ソン先生
Powered by Blogger.

Cộng đồng ngôn ngữ Việt - Nhật ベトナムー日本言語共同

Truyền lửa đam mê

LIÊN HỆ

Name

Email *

Message *

Follow Me

histats - thống kê

About us

ĐĂNG KÝ KÊNH YOUTUBE

THỐNG KÊ LƯỢT TRUY CẬP

Den So Luot Luot Website

Video Of Day

Recent Posts

CHỦ ĐỀ TIẾNG NHẬT

Đăng nhập

Bài đăng phổ biến

Monday, November 16, 2015

Tổng hợp danh sách một số từ láy trong tiếng Nhật

Unknown     4:00 PM    
Mẩu truyện 1:
tu lay 1
ぼうっと: ngây ngất, lâng lâng, mơ hồ
ぷかぷか: lềnh bềnh
ざあざあ: ào ào
ぶくぶく: (thổi khí) phụt phụt, phọt phọt
ぬるぬる: trườn trượt, trơn nhớt
ふわふわ: mềm mại
ごしごし: chà chà, cọ cọ
ぽたぽた: tủm tủm, ton ton

Mẩu truyện 2:
tu lay 2
ぎらぎら: chói chang
べとべと = べたべた: dinh dính, nhớt nhớt, dích chịt
べっとり = べったり: dính dích chịt

Mẩu truyện 3:
tu lay 3
ぱたぱた : vù vù, vèo vèo, phà phà
ひりひり: rát rát, tê tê
びしょびしょ: ướt nhẹp, chèm nhẹp, ướt sũng
さっぱり: thoải mái, sảng khoái, phê phê ( ̄▽ ̄)

Mẩu truyện 4:
tu lay 4
こっそり: len lén, lén lút, âm thầm
びりびり: xoẹt xoẹt, soạt soạt (tiếng xé giấy)
くすくす: khúc khích, hí hí (cười)
すやすや: ngủ thẳng cẳng, ngủ phê, ngủ ngon.
じーっ (じっと) : nhìn chằm chằm, chăm chú
かりかり: sột soạt
くしゃくしゃ: vò vò, nhàu nhàu
ひひひ: hihihi
こっくり: ngủ gà ngủ gật, gục lên gục xuống, mơ mơ màng màng
ぼーっ (ぼうっと): xem bài cũ
つんつん (つんけん – とげとげしい): cộc cằn, gay gắt, gắt gỏng, khó chịu

Mẩu truyện 5:
tu lay 5
おろおろ: bàng hoàng, hoảng hốt, luống cuống, lúng túng
わいわい: ồn ào, huyên náo
ひらひら: phất phới, bay bổng
ぱくぱく: liên tục, liên hồi, không dừng (hành động ăn, đóng mở, thử giày)
ころころ: lộc cộc, lông lốc (vật lăn tròn)
ちらちら: len lén, thấp thoáng (nhìn), loáng thoáng (nghe)
ゆらゆら: đung đưa, lung lay
ふらふら: chao đảo, say sẩm, ngã nghiêng ngã ngửa
げらげら: hố hố, cười sặc sụa (cười to, cười phá lên)
きょろきょろ: bồn chồn, sốt ruột, đứng ngồi không yên
ごくごく: ừng ực, ực ực (uống)
えーんえーん: hu hu (khóc lớn tiếng)

Mẩu truyện 6:
tu lay 6
がらがら: ọc ọc, khạc khạc (xúc miệng)
ぼーっ: (xem bài cũ)
ぶつぶつ: khe khẽ, rên rên, lầm bầm, làu nào
ひりひり: (xem bài cũ)
こんこん: lặp đi lặp lại nhiều lần. Liên miên, liên tục

Mẩu truyện 7:
tu lay 7
診療室 : phòng khám chữa bệnh
足のけが : vết thương ở chân
tu lay 8
ぺりっと = ぺりぺり= べりべり=べりっと : rắc rắc, xoẹt xoẹt, tẹt, bon, (chỉ trạng thái âm thanh vật mỏng bị nứt, vỡ, bị bóc ra..)
くるくる: quấn quấn, vòng vòng, cuốn cuốn
ぼきっ = ぽきっ= ぽきぽき: rắc, rắc rắc, rốp, rốp rốp (âm thanh vật giòn, cứng bị gãy, bẻ, vỡ..)
ぶらぶら: đung đưa, đong đưa, đưa đẩy
Xem mẫu câu ví dụ tại nguồn:

Mẩu truyện 8:
tu lay 9
《レストラン内》Trong nhà hàng
くんくん: hít hít, ngửi ngửi
かちゃかちゃ: cạch cạch, tách tách
ずるずる = つるっと = つるつる: rột rột, sột sột (âm thanh ăn, húp, uống)
がちゃん: rầm rầm, ầm ầm, cạch cạch, tách tách
ちゃりん: keng keng, kong kong
びしょびしょ: xem bài cũ
もぐもぐ: nhai trong miệng (ko phát ra tiếng, ko há miệng to, ko nhai chóp chép)
ばくばく = ぱくぱく: xem bài cũ
ちゅー: hút chụt chụt, hút sột sột
かたん: cạch, bon (âm thanh va chạm vật nhẹ, nhỏ – làm ngã rồi dựng lên)
Xem mẫu câu ví dụ tại nguồn:

Mẩu truyện 9:
tu lay 10
《調理場》ちょうりば – Nhà Bếp
しゅうしゅう: sôi ùng ục
ことこと: nấu chín nhừ, nát nhừ
ぎゅっぎゅっ: siết siết, nhào nhào, nặn nặn
とんとん: cộc cộc, cộp cộp (cắt, gọt)
ざくざく: sạt sạt (cắt, bào)
ぽいっ : vèo, vút (vứt đi)
じゅーっ: xèo xèo (chiên, nướng)

Mẩu truyện 10:
tu lay 11
Đến đây kết thúc phần từ láy tập trung. o(^▽^)o.
Chúc mọi người học ôn vui vẻ o(^▽^)o
《コミ捨て場》Nơi đổ rác
ぎゅっ: thắt chặt, siết chặt, gút gút (âm thanh siết/thắt)
どさっ: bịch, bịch bịch, uỵch (âm thanh vật nặng rớt)
ぱんぱん: bộp bộp, bốp bốp (tiếng vỗ tay)

Những từ vựng cần thiết khi đi siêu thị tại Nhật

Unknown     3:56 PM    
di sieu thi o Nhat
1. Bơ, sữa:
  1. 牛乳(ぎゅうにゅう): sữa
  2. 低脂肪牛乳(ていしぼうぎゅうにゅう): sữa ít béo
  3. コンデンスミルク (condensed milk): sữa đặc (như sữa ông thọ ở VN 😀 )
  4. 豆乳(とうにゅう): sữa đậu nành
  5. 生クリーム (なまクリーム): kem tươi
  6. バター(butter): bơ
  7. ピーナッツバター: peanut butter: bơ đậu phộng
    Có hai loại:
スムースタイプ(smooth type): loại mịn, nhẵn
クランチタイプ (crunchy type): loại có hạt đậu phộng trong bơ
  1. 無塩バター(むえんバター): bơ không muối (bơ nhạt)
  2. ヨーグルト: sữa chua
  3. 低脂肪ヨーグルト(ていしぼうヨーグルト): sữa chua ít béo
  4. 砂糖不使用(さとうふしよう)・脂肪ゼロ(しぼうゼロ) ヨーグルト: sữa chua không đường, không béo
  5. ノンシュガー (non-sugar): không đường
2. Gia vị:
  1. 塩 (しお): muối
  2. こしょう: hạt tiêu
  3. 砂糖(さとう): đường
  4. グラニュー糖(グラニューとう): đường cát
  5. 黒砂糖(くろざとう): đường nâu
  6. しょうゆ: nước tương
  7. 減塩(げんえん)しょうゆ: nước tương ít muối
  8. 酢(す): giấm
  9. 米酢(こめず): giấm gạo
  10. 穀物酢(こくもつす): giấm ngũ cốc
  11. そばつゆ/めんつゆ: nước chấm soba
  12. 味の素(あじのもと): ajinomoto (bột ngọt)
  13. だしの素(もと)/ほんだし: gia vị làm nước dashi
  14. オイスターソース: (oyster sauce): dầu hào
  15. マヨネーズ: sốt mayonnaise
  16. 低脂肪(ていしぼう)マヨネーズ/ カロリーハーフ マヨネーズ (calorie half): sốt mayonnaise ít béo
  17. ケッチャプ: ketchup
  18. わさび: wasabi (mù tạt)
  19. からし: karashi (mù tạt vàng)
  20. ナンプラー/ 魚醤(ぎょしょう): nước mắm
3. Các loại bột:
  1. イースト(yeast): men (làm bánh mì)
  2. ベーキングパウダー(baking powder): bột nở, bột nổi
  3. バニラエッセンス (vanilla essence): nước vani tổng hợp
  4. バニラオイル: tinh dầu vani
  5. ゼラチン: gelatin (chất làm đông, dùng để làm thạch, nấu thịt đông v.v)
  6. 小麦粉(こむぎこ)/ フラワー:bột mì nói chung
  7. 強力粉(きょうりきこ) (strong flour): bột mỳ “cứng” (để làm các loại bánh có kết cấu cứng cáp, làm udon v.v)
  8. 薄力粉(はくりきこ) (soft flour): bột mềm (để làm các loại bánh ngọt, mềm, xốp)
  9. てんぷら粉(てんぷらこ): bột làm tempura
  10. 片栗粉(かたくりこ)(potato starch): bột khoai tây (có thể làm các món bọc bột chiên, hoặc hòa vào nước tạo độ sánh, sệt cho nước sốt món ăn. Bột này cũng có thể làm bánh bột lọc nhưng nó dai và nhanh cứng hơn bột năng nhà mình nên nếu luộc bánh xong thì phải ăn ngay mới ngon, để một chút là bị cứng lại rồi)
  11. コーンスターチ(corn starch): bột ngô
  12. パン粉(パンこ)(bread crumbs): vụn bánh mì/ruột bánh mì
  13. 寒天(かんてん): agar (làm thạch)
  14. オーツ麦 / オーツムギ: bột yến mạch
  15. 餅米粉 (もちこめこ): bột nếp
4. Gạo:
  1. 米(こめ): gạo
  2. もち米(もちこめ): gạo nếp
  3. 無洗米(むせんまい): gạo không cần vo trước khi nấu
5. Đậu phụ:
  1. 豆腐(とうふ): đậu phụ
  2. 木綿豆腐(もめんどうふ): đậu phụ “cứng” (firm/cotton tofu)
  3. 絹豆腐 (きぬどうふ): đậu phụ mềm (silk tofu)
6. Dầu ăn:
  1. 油(あぶら): dầu ăn
  2. サラダオイル: dầu trộn salad
  3. オリーブオイル: dầu oliu (olive)
  4. ごま油(ごまあぶら): dầu vừng, dầu mè (sesame oil)
  5. てんぷら油(てんぷらあぶら): dầu rán tempura
  6. なたね油(なたねあぶら): dầu cải (dầu thực vật)
  7. リノール酸 (リノールさん): axit béo linoleic
7. Các loại thịt:
  1. 鳥肉(とりにく): thịt gà
  2. 牛肉(ぎゅうにく): thịt bò
  3. 豚肉(ぶたにく): thịt lợn
  4. ひき肉(ひきにく)/ ミンチ: thịt băm
  5. 合挽肉(あいびきにく)/ 合挽 ミンチ: thịt băm lẫn cả bò và lợn
8. Các loại cơm nắm onigiri (おにぎり)
  1. 梅(干):うめ(ぼし): cơm nắm mơ muối
  2. 鮭(しゃけ):cơm nắm cá hồi
  3. 昆布(こんぶ): cơm nắm rong biển
  4. 明太子(めんたいこ): cơm nắm trứng cá muối (cay)
  5. おかか: cơm nắm cá bào (tên khác của かつおぶし)
  6. シーチキン: cơm nắm tuna (cá ngừ)
9. Các loại trà:
  1. 日本茶(にほんちゃ): trà Nhật
  2. 緑茶(りょくちゃ): trà xanh
  3. ほうじ茶(ほうじちゃ): bột trà rang Hojicha
  4. 番茶(ばんちゃ): trà chát
  5. ウーロン茶(ウーロンちゃ): trà Oolong
  6. 玄米茶(げんまいちゃ): trà gạo rang
  7. 抹茶(まっちゃ): bột trà xanh matcha
  8. 粉茶(こなちゃ): trà cám, trà vụn
10. Các loại bột giặt, nước rửa:
  1. 洗剤 (せんざい): bột giặt
  2. 洗濯用洗剤(せんたくようせんざい): bột giặt cho quần áo
  3. 食器用洗剤(しょきようせんざい): nước rửa chén, bát
  4. トイレ用洗剤(トイレようせんざい): nước cọ toilet
  5. お風呂用洗剤(おふろようせんざい): nước cọ bồn tắm
  6. 浴室用洗剤(よくしつようせんざい): nước cọ nhà tắm
  7. 柔軟剤(じゅうなんざい): nước xả (làm mềm vải)

Từ vựng về sinh hoạt hàng ngày trong tiếng Nhật

Unknown     3:53 PM    
Một vài từ vựng hàng ngày:
おしっこする tè
小便 しょうべん tiểu tiện
うんこをする ị
大便 だいべん đại tiện
お漏らし おもらし tè dầm
寝小便 ねしょうべん (お寝小)tè dầm khi ngủ
垂れ流し たれながし
失禁 しっきん
尻癖 しりくせ 大小便を漏らす癖
起きている thức
(更かす ふかす)(深夜 しんや;更ける ふける;
遅くまで起きていることが多い)
寝坊 ねぼう ngủ nướng
起きる おきる dậy
くしゃくしゃの髪 tóc bù xù
(髪が乱れる かみがみだれる)
肩を伸ばす かたをのばす vươn vai
目を擦る めをこする dụi mắt
布団を畳む (折る) ふとんをたたむ(おる) gấp chăn
押入れに収める おし入れにおさめる cất vào tủ
(入れる いれる; しまう)
歯を磨く はをみがく đánh răng
歯磨き剤 はみがきざい kem đánh răng
(歯磨剤 しまざい)
歯ブラシ bàn chải đánh răng
顔を洗う rửa mặt
洗顔タオル khăn mặt
洗顔料 せんがんりょう sữa rửa mặt
鏡を見る かがみをみる soi gương
(水面が映す月‬ trăng soi bóng nước)
櫛(くし)で髪(かみ)をとかす
Chải tóc bằng lược
浴びる あびる tắm (1)
シャワーを浴びる tắm (2)
シャンプーする gội đầu
シャンプー dầu gội
(洗髪剤 せんぱつざい)
耳を掃除する みみをそうじする vệ sinh tai (ngoáy tai)
洗濯する せんたくする giặt
洗濯洗剤 せんたくせんざい xà phòng giặt
柔軟剤 じゅうなんざい nước xả vải
洗濯物を干す ほす phơi đồ
朝飯 あさごはん
あさめし bữa sáng
(朝食 ちょうしょく↔️ 夕餉 ゆうげ)
パン bánh mỳ;卵 たまご trứng;ミルク sữa;ご飯 cơm;果汁 かじゅう; ジュース nước rau quả ép
(果物と野菜を絞った汁)
飲食する いんしょくする ăn uống
召し上がる めしあがる(敬)ăn (kính ngữ)
食べる たべる ăn (2)
食う くう ăn (3 (男) )
飲む のむ uống
うがい(する) xúc miệng
うがい薬(やく)nước xúc miệng
メーク;(化粧する けしょうする)trang điểm
着替え thay đồ
服などを身につけること
洋服 ようふく Âu phục
ワンピース váy liền thân;
スカート chân váy;
スーツ vest;
ワイシャツ sơ mi;
ズボン quần âu;
ズボンした quần đùi;
靴下 くつした tất;
上着 うわぎ áo khoác;
下着 したぎ; パンツ under wear
脱ぐ ぬぐ cởi
着る きる mặc
帽子を被る ぼうしをかぶる đội mũ
ネクタイの結び;かける thắt, đeo ca vạt
靴(くつ)をはく đi giày
出掛ける でかける ra ngoài
運転する うんてんする lái xe
電車 でんしゃ tàu điện;
バス bus;
バイク xe máy;
自転車 じてんしゃに乗る(のる) ⇔降りる おりる
Đi xe đạp
歩く あるく đi bộ
間に合う まにあう kịp
遅い おそい chậm, muộn
急ぐ いそぐ vội
大勢 おおぜい đông (1)
人が混む ひとがこむ đông người
学校に行く がっこうにいくđi học
出勤する しゅっきんする đi làm
仕事をする しごとをする làm việc
聴く きく lắng nghe
聞く きく nghe (ý kiến)
見る みる nhìn
眺める ながめる ngắm
ちらっと(ちらりと)見る liếc (→チラ見)
睨む にらむ lườm
きょろきょろ見る nhìn lướt qua
こっそり見る nhìn trộm(1)
盗(ぬす)み見る nhìn trộm (2)
ぼっと見る nhìn vô định
さっと目を通す (とおす) xem qua
覗くのぞく nhòm
言う いう nói
しゃべる tán gẫu
小さい声ではなす nói bé
呟く つぶやくlầm bầm
耳うちする thì thầm
ひそひそ thầm thì
ささやき合う ささやきあう Thì thầm
叫ぶ さけぶ la hét (1)
怒鳴る どなる la hét (2)
叱る しかる mắng
がみがみ chì chiết
喧嘩する けんかするCãi vã
殴る なぐる đấm
からかう trêu chọc
ひっぱたくtát
触る さわる sờ
抓る つねる Cấu, nhéo, bẹo, véo
味わう あじわる nếm
呼吸する こきゅうする hít thở
息が切れる いきがきれる (mệt) đứt hơi (あえぐ)
息を切らす いきをきらす thở hổn hển
息が詰まる いきがつまる nghẹt thở
息が吐ける いきがつける thở phào
ため息 ためいき thở dài
くしゃみ hắt xì
散歩する さんぽする đi dạo
走る はしる chạy
いちゃつく hú hí
あくび ngáp
毛布(もうふ)をかける đắp chăn
寝る ねる ngủ
sinh hoat
Link nguồn: 

Cách đọc chữ Kanji trong tiếng Nhật

Unknown     3:49 PM    
Chữ Kanji ( Hán tự ) trong tiếng Nhật vốn là bắt nguồn từ chữ Trung Quốc, tuy nhiên khi du nhập từ Trung quốc sang Nhật qua các thời kỳ khác nhau thì cũng có sự biến đổi về chữ viết cũng như cách phát âm.
Khi mọi người đi học thường chỉ được biết về kunyomi ( âm huấn ) và onyomi ( âm độc ) và âm độc được coi là cách đọc theo chữ hán, dù vậy cùng một chữ Hán khi đọc theo âm on lại có nhiều kiểu phiên âm khác nhau là
Cách đọc Go-on (呉音, “Ngô âm”) có xuất xứ từ cách phát âm trong thời kỳ Nam-Bắc triều ở Trung Quốc hay Bách Tế ở Triều Tiên, vào thế kỷ thứ 5 – 6. “Ngô” ở đây chính là nước Ngô ở Trung Quốc (nằm trên địa hạt nay là thành phố Thượng Hải).
Cách đọc Kan-on (漢音, “Hán âm”) có xuất xứ từ cách phát âm trong thời kỳ nhà Đường vào khoảng thế kỷ thứ 7 – 9, chủ yếu lấy cách phát âm ở kinh đô Trường An (長安,长安) của nhà Đường làm tiêu chuẩn.
Cách đọc Tō-on (唐音, “Đường âm”) có xuất xứ từ cách phát âm của các triều đại sau đó, như nhà Tống (宋) và nhà Minh (明). Đây là cách đọc chủ yếu được du nhập trong các thời kỳ Heian (平安) cho đến Edo (江戸).
Cách đọc Kan’yō-on (慣用音, “Quán dụng âm”) là những cách đọc ra đời do bị biến đổi, nhầm lẫn và được người Nhật chấp nhận trong ngôn ngữ của họ.
Ngoài ra còn một cách đọc chữ Hán nữa là cách đọc theo âm Hán Việt, cái này đối với người Nhật không có ý nghĩa mấy nhưng đối với người Việt Nam chúng ta thì có ý nghĩa rất lớn vì bản thân trong tiếng Việt có tới 70% là từ Hán Việt ( Sino-Vietnamese ), với những từ như thế khi học chúng ta dễ nhớ hơn vì nó là từ rất quen thuộc.
Giới thiệu qua với mọi người như thế, bây giờ có 2 thứ muốn mọi người làm đó là
Tìm cho mình các ví dụ về các loại phát âm này.
Thử ôn lại kiến thức về Kanji qua hình ảnh. Đố các bạn các chữ Kanji trong hình này âm Hán Việt là gì? bạn nào biết hết các chữ Kanji có thể luận ra được nghĩa của câu khẩu hiệu này không?
Có một số từ là thuần Trung quốc chữ Nhật không có, bạn nào không biết thì mình sẽ nói, còn chắc sẽ có các bạn biết tiếng Trung, nhờ các bạn nói giúp thì càng tốt.
kanji
Link nguồn: https://www.facebook.com/groups/CongdongVietNhat/permalink/775417362474943/

2 mẫu câu にしても và にしては

Unknown     3:46 PM    
Hôm nay chúng ta học một chút 2 mẫu câu trung cấp nhé.
Đó là にしても và にしては
1. にしても
Ý nghĩa: Ngay cả, dù là , dù cho.
Cách dùng: Được dùng khi người nói chấp thuận một phần nào hoàn cảnh hay lời giải thích được nêu lên ở mệnh đề trước , nhưng vẫn còn chưa hoàn toàn thỏa mãn hay được thuyết hục.
1. 冗談【にしても】、度が過ぎる。
Dù là nói đùa nhưng cậu đi quá xa rồi đó
2. 社長【にしても】、初めから賛成していたわけではない。
Ngay cả giám đốc, cũng không phải là ngay từ đầu đã tán thành.
3. 子どものいたずら【にしても】、笑っていられる問題ではない。
Cho dù là sự nghịch ngợm của trẻ con đi nữa, cũng không phải là chuyện cười rồi cho qua.
4. Aさん【にしても】Bさん【にしても】、この仕事に適しているとは言えない。
Dù là anh A, dù là anh B, cũng không thể nói là họ thích hợp với công việc này.

2. にしては
Ý nghĩa: So với, xét như là.
Cách dùng: Cụm từ biểu hiện sự phù hợp chung so với một tiêu chuẩn nào đó ( Toàn bộ câu có dùng cụm từ này biểu thị một sự chệch so với một tiêu chuẩn đã được nêu )
1. 彼はベトナム人【にしては】大きいですね。
So với người Việt Nam thì anh ấy to nhỉ.
2. あの店はこの高い町【にしては】やすい。
Cửa hàng ấy được xem như khá rẻ tại thành phố đắt đỏ này.
3. Namさんは日本に五年いた【にしては】日本語があまり上手じゃない。
So với thời gian 5 năm ở Nhật thì anh Nam không giỏi tiếng Nhật lắm.
4. 子ども【にしては】難しい言葉をよく知っている
Nó biết nhiều từ ngữ khó, so với những đứa trẻ cùng lứa.
5. 結婚する【にしては】あまり楽しそうではない。
Sắp sửa kết hôn, mà trông họ cũng không có gì đặc biệt vui vẻ cả.
ngu phap
Nguồn: Fanpage Kanji Look and Learn Tiếng Việt

Cấu trúc ngữ pháp dễ nhầm lẫn: Phân biệt 「に限る」「に限って」 「に限り」

Unknown     3:44 PM    

Đây là một cấu trúc khá ít dùng trong giao tiếp hàng ngày, nhưng cũng khá thú vị.
Nào hãy cùng phân biệt 「に限る」「に限って」 「に限り」vì 3 phần này khá dễ nhầm với nhau, còn 5 phần còn lại thì không có gì đặc biệt.
Về hán tự: 限:げん(on yomi), かぎ(る) (kun yomi) : hạn (giới hạn)

Về cấu trúc:
1/ に限り【N+に限り】 【Xだけは特別】
Biểu thị giới hạn nhất định về thời gian, số lượng, phạm vi, cách dùng tương tự như “だけ”. ” chỉ giới hạn ”
今回に限り教えてあげよう!!!
=> chỉ lần này tui chỉ cho thui nhé ( trong phòng thi) kiki emoticon
この学校ではベトナムの留学生に限り学費(がくひ)が免除(めんじょ)されます。
Ở trường này, chỉ có du học sinh việt nam được miễn giảm học phí thoai.
日本のビザを持っている人に限り入国することができます
Chỉ có những người có visa Nhật thì mới có thể vào Nhật được thôi.
この映画館は18歳以上の人に限り入れる。
Cái rạp phim này chỉ có những người trên 18 tuổi mới vào đc thui. kiki emoticon
2/ に限って【Xだけ他と違う】 ・
Dùng nhiều trong các sự việc không như ý đột ngột phát sinh, biểu thị ý “chỉ có” ” đúng lúc”
急いでいる時に限って事故が起こる
Chỉ có khi gấp gáp thì mới xảy ra tai nạn. ( nếu không vội vàng thì không xảy ra tai nạn)
なんだよ(-_-) 。デートしようという日に限って雨が降る。
Thế quái nào! Chỉ khi nào mà định hẹn hò vs nàng thì trời sẽ mưa.
サッカーを見に行こうとする日、彼女は急に病気になるかな~どうしよう~
Sao mừ chỉ đúng cái ngày đi xem bóng đá, là cô ấy đột nhiên đổ bệnh. Phải làm sao bi giờ :((
3/ に限る (XはYに限る)【X,Yが一番だ】
Chỉ có cái này là nhất, là phù hợp nhất, không có gì là tốt/ phù hợp hơn.
夏は冷えたビールにに限る
Mùa hè thì chỉ có bia lạnh là nhất.
ニャチャンではスキューバダイビングするに限る。
Ở nha trang, thì lặn biển là nhất (hết xảy)
大坂ではたこ焼きを食べるに限る。
Ở osaka mà ăn tacoyaki là hết xảy con bà bảy
ngu phap de nham
Link nguồn: https://www.facebook.com/photo.php?fbid=10201586787648648&set=o.229244010425617&type=3&theater

Phân biệt なんか、なんて、なんとか、なんと

Unknown     3:42 PM    
1. 1なんか(=なにか)
なんか買ったほうがいいかな。
Mua cái gì thì tốt nhỉ.
1.2  なんか ( khi có ý coi thường, xem thường vât/việc gì đó)
専門学校なんか勉強しなくても合格できる。
Trường trung cấp thì chả cần học cũng đỗ
1.3 なんか ( khi nói về vật/việc liên quan đến bản thân mình, có ý hạ thấp mình, khiêm nhường
こんなに難しい問題なんか私にはとてもできない。
Vấn đề khó như thế này thì đối với tôi là không thể
2.1 なんて(=なに、なんという)
VD1.なんて言っている? Bạn đang nói gì thế?
VD2.彼女、なんて町に住んでるんだっけ。 Cô ấy sống ở khu phố gì ấy nhỉ?
2.2 =1.2
専門学校なんて勉強しなくても合格できる。Trường trung cấp thì chả cần học cũng đỗ
2.3=1.3
こんなに難しい問題なんて私にはとてもできない。Vấn đề khó như thế này thì đối với tôi là không thể
CHÚ Ý:
なんか、なんて: Dùng trog văn nói
など :Trong văn viết sẽ dùng
3. なんとか (cái gì đó ) ->> diễn tả ý cố gắng tìm mọi cách để làm gì đó.
VD1. なんとかなる. Đâu sẽ có đó.
VD2.とりあえず、なんとかしよう. Trước tiên là phải làm cái gì chứ nhỉ.
4. なんと: sao, như thế nào, dường nào, làm sao!
Vd1: 報告書になんと書きましたか. Trong báo cáo anh viết ntn thế?
Vd2. なんと言っていいかな。không biết nói sao thì tốt nhỉ?
Vd3. なんと美しい人なのだろう。 Ôi, người đẹp làm sao!
以上
nanka
Link 

Quán dụng ngữ trong tiếng Nhật – Phần 5

Unknown     3:40 PM    
1. Sử dụng bộ phận : 肩(かた)vai・腕(うで)cánh tay・指(ゆび)ngón tay
肩を並べる(かたをならべる)Bằng vai phải lứa/ ngang bằng/ sánh vai
VD. 一生懸命勉強(いっしょうけんめいべんきょう)して、成績(せいせき)がいい人(ひと)と肩を並べられるようになった Tôi đã cố gắng học, và đã có thể ngang bằng với những người thành tích tốt
肩を持つ(かたをもつ)ủng hộ/ đồng hành/ làm bạn/ đứng về phe/ đồng minh
VD.彼の肩を持つのはやめてください。 Hãy thôi ngay việc đứng về phe anh ta/ ủng hộ anh ta đi.
腕がいい Kĩ năng tốt/ giỏi
VD.彼女(かのじょ)の料理(りょうり)の腕(うで)がいいので、やっと高級(こうきゅう)レストランに就職(しゅうしょく)できました。
Kĩ năng nấu ăn của cô ấy giỏi, nên cuối cùng cũng xin được việc làm tại nhà hàng cao cấp
腕が上がる(うでがあがる) Giỏi
VD.いい先生に教えてもらったので、日本語の腕が上がって、日本へ留学できました。Được giáo viên giỏi dạy cho, nên tiếng Nhật của tôi khá lên, và đã có thể đi du học Nhật.
指をくわえる Thèm muốn (thể hiện bộ dạng thấy người khác làm được cái mà mình cũng muốn làm nhưng không thể làm )
VD.風邪がひいて寝ている妹(いもうと)は、友達(ともだち)が元気(げんき)に遊(あそ)んでいるのを指(ゆび)をくわえて見ていた。
Đứa em gái bị cảm cúm đang thèm muốn/ghen tị mà nhìn bạn bè khỏe mạnh đang chơi đùa.
2. Sử dụng bộ phận : 腹(はら)Bụng・へそ rốn・背(せ)lưng
腹が立つ(はらがたつ)bực bội/ cáu/ tức
VD.政治家(せいじか)の賄賂(わいろ)のニュースをみると、腹が立ってくる。
Cứ xem tin tức mấy vụ hối lộ của các nhà chính trị, là tôi lại bực bội/ cáu lên.
腹を抱える(はらをかかえる)cười như nắc nẻ/ ôm bụng mà cười/quá là tức cười
VD. 山田(やまだ)くんは上司(じょうし)の行動(こうどう)まねを見(み)て、腹を抱えて笑(わら)った
Nhìn cậu Yamada bắt chước hành động của cấp trên mà cười nắc nẻ (ôm bụng cười)
へそを曲(ま)げる Khó chịu/ bực dọc
VD. ちょっと怒(おこ)ったら、子供(こども)はへそを曲(ま)げてしまって、ご飯(はん)を食(た)べたくなくなる。
Trẻ con cứ giận dỗi là lại bực dọc, không thèm ăn cơm.
背に腹は代えられない(せにはらはかえられない)(phải hi sinh vì thứ gì đó quan trọng)
VD. お母(かあ)さんは手術(しゅじつ)しなければならないので、車を買うために貯金(ちょきん)していたが、背(せ)に腹(はら)はかえられない。貯金を下ろすことにした。
Vì Mẹ tôi phải mổ, nên tiền tiết kiệm để mua ôtô, tôi đành hy sinh, nên quyết định rút tiền…>>> (để có tiền cho mẹ mổ)
背を向ける(せをむける)ngơ ảnh đi/ né tránh/ giả vờ không biết
VD.だれでもいやなことには背を向けたいと思います。
Tôi nghĩ rằng bất kì ai cũng sẽ tránh né điều mình không thích
以上

Quán dụng ngữ trong tiếng Nhật – Phần 4

Unknown     3:37 PM    
(慣用句) Quán dụng ngữ – Phần 4 (手)
1. 手が空く(てがあく)Rảnh tay
やっと手が空いたから食事にしよう Cuối cùng cũng rảnh tay, ăn thôi.
2. 手が掛かる(てがかかる)mất công mất sức, mất thời gian ( .. chăm sóc, để ý )
子供(こども)がまだ小(ちい)さくて手が掛かるので旅行(りょこう)に行くひまもない. Vì con còn nhỏ nên rất mất thời gian chăm sóc, chẳng rảnh để đi du lịch đâu.
3. 手が足りない(てがたりない)thiếu người 
働く人の数が足りない(はたらくひとのかずがたりない)
số người làm bị thiếu
4. 手が出ない(てがでない)quá sức ( bằng năng lực của mình thì dù có làm thế nào cũng không thể)
日本語の勉強を始めたばかりなので、こんな難しい試験には全く手が出ない
(にほんのべんきょうをはじめたばかりなので、こんなむずかしいしけんにはまったくてがでない) Vì tiếng nhật vừa mới bắt đầu học, nên kì thi khó thế này thì quá sức rồi.
5. 手がない(てがない)không có cách/ phương pháp nào
私の田舎は就職できないので、都会に出ていくよりほかに手がない
(わたしのいなかはしゅうしょくできないので、とかいにでていくよりほかにてがない)Vì quê tôi không thể xin được việc, nên chẳng còn cách nào hơn là đi ra thành phố.
6. 手が離せない(てがはなせない)bận không rời tay được
今、忙(いそが)しくて手が離せないから、後にしてください。
Bây giờ tôi đang bận lắm, để cái đó làm sau đi.
7. 手に汗を握る(てにあせをにぎる)Toát mồ hôi tay ( trong tình trạng vừa hồi hộp vừa hưng phấn. VD như cảm giác khi xem trận thi đấu)
昨日見た映画は手に汗を握る場面が多くて面白かったけど、ちょっと疲れたよ
(きのうみたえいがはてにあせをにぎるばめんがおおくておもしろかったけど、ちょっとつかれた。Bộ phim xem hôm qua có nhiều cảnh hồi hộp quá, rất hay nhưng mà xem xong cũng hơi mệt.
8. 手に余る(てにあまる)Không thể / bó tay ( bằng năng lực của mình)
息子(むすこ)の宿題(しゅくだい)は難(むずか)しくて、手に余った
Bài tập về nhà của con trai khó quá, nên tôi cũng bó tay/ không thể làm.
9. ~を手に入れる(てにいれる)Dành lấy, nắm giữ, đạt được
借金(しゃっきん)をしてやっとマイホームを手に入れた。
Bằng cách vay tiền(để mua ), cuối cùng tôi cũng dành được ngôi nhà cho mình
10. 手も足もでない(てもあしもでない)Cố gắng thế nào cũng không thể
今日の試合は相手が強すぎて、手も足も出なかった。
(きょうのしあいはあいてがつよすぎて、てもあしもでなかった)
Trận thi đấu hôm nay đối thủ mạnh quá, nên dù cố thế nào cũng không thể thắng.
11. 手が貸す(てがかす)giúp đỡ
これ、重(おも)たいけど、ちょっと手を貸してくれる?
Cái này nặng quá, giúp tôi một nay được chứ?
12. 手を抜く(てをぬく)làm đại khái/ qua quýt ( việc đáng lẽ ra phải làm cho nghiêm chỉnh thì không làm, chỉ làm đại khái cho xong)
橋が崩れたのは、手を抜いた工事が原因だそうです。
(はしがくずれたのは、てをぬいたこうじがげんいんだそうです)
Cái cầu này bị sập, Nghe nói nguyên nhân là do công trình làm qua quýt không cẩn thận.
13. 手を広げる(てをひろげる)Mở rộng phạm vi / đ a năng ( vừa làm việc này vừa bắt đầu một việc mới)
A. 彼は作曲家としてやってるんだけど、自分で作った歌も歌ってるようだ
B. ずいぶん手を広げているな
A . Anh ấy là nhà sáng tác nhạc, nhưng cũng hát những bài mình viết.
B . Anh này cũng khá là đa năng nhỉ.
14. ~に手を焼く(てをやく)Khó khăn trong việc giải quyết / xử lý ( việc/ vấn đề gì, ai )
山田くんに手を焼いた先生は、彼の両親を呼び出した
(やまだくんにてをやいたせんせいは、かれのりょうしんをよびだした)
Giáo viên gặp rắc rối trong việc xử lý cậu Yamada, vậy nên đã gọi bố mẹ cậu ấy đến.
以上
quan dung ngu
Link nguồn: https://www.facebook.com/groups/CongdongVietNhat/permalink/1005602176123126

© 2011-2014 ソン先生. Designed by Bloggertheme9. Powered By Blogger | Published By Blogger Templates .