ソン先生: Nhật ngữ
Powered by Blogger.

Cộng đồng ngôn ngữ Việt - Nhật ベトナムー日本言語共同

Truyền lửa đam mê

LIÊN HỆ

Name

Email *

Message *

Follow Me

histats - thống kê

About us

ĐĂNG KÝ KÊNH YOUTUBE

THỐNG KÊ LƯỢT TRUY CẬP

Den So Luot Luot Website

Video Of Day

Recent Posts

CHỦ ĐỀ TIẾNG NHẬT

Đăng nhập

Bài đăng phổ biến

Showing posts with label Nhật ngữ. Show all posts
Showing posts with label Nhật ngữ. Show all posts

Thursday, December 17, 2015

Học cách phát âm trong tiếng nhật

Unknown     4:55 AM    
Học cách phát âm trong tiếng nhật

Sau khi học xong bảng chữ cái chúng ta phải học cách phát âm. Dưới đây là một số vấn đề quan trọng trong phát âm mà chúng ta cần phải nắm vững trước khi bước vào các bài học liên quan đến ngữ pháp.

1. Trường âm :là âm được đọc kéo dài.

a. trường âm của hàng a( ka, sa, ta….) sẽ là aあ
ví dụ:
おかあさん:mẹ
おばあさん:bà

b. Trường âm của hàng i (ki, shi, chi…) sẽ là い
おじいさん: ông
おにいさん: anh trai
ちいさい : nhỏ, bé

c. Trường âm của hàng ư( ku, su, tsu….) sẽ là ư
Ví dụ:
くうき:không khí
ゆうべ:tối qua

d. trường âm của hàng ê (kê, sê, te,...) sẽ là い
chú ý: âm i này sẽ được phát âm như một âm ê
ví dụ:
とけい: Đồng hồ
せんせい:thầy giáo
えいが:phim
Trong trường hợp đặc biệt, ví dụ trong cách viết theo văn nói nó sẽ biến âm thành ê
Ví dụ: すげえ、たけえ、

e. Trường âm của ô( ko, so, to,mo…) phần lớn sẽ là う
Chú ý: âm ư này sẽ được phát âm như một âm ô
ví dụ:
おとうさん:bố
こうえん:công viên
きょう:hôm nay
có nhiều từ mới mà trường âm của ô vẫn là ô,
ví dụ:
おおきい: rộng, lớn

2. âm mũi: ám chỉ âm n

âm n khi đứng trước phụ âm P hoặc B sẽ được đọc là m
(P,B còn được gọi là âm môi, vì khi phát âm ta phải sử dụng đến môi)

えんぴつ(empitsu)  bút chì
こんばんは(kombanwa) chào buổi tối
さんびゃく(sambyaku)  300

n sẽ được đọc là ng khi đứng sau nó là phụ âm k,g, w

Ví dụ:

こんかい kông kai : lần này
こんげつ kông getsu : tháng này
こんばんは kom bang wa : Chào buổi tối ( trường hợp đặc biệt ha sẽ đọc là wa )

Còn lại sẽ đọc là n

3. Âm ngắt ( Khi nói phải dừng lại)
Âm tsu “っ”  nhỏ sẽ được gọi là âm ngắt khi chúng ta viết bé hơn chữ tsu つbình thường
Nguyên tắc : nó sẽ gấp đôi phụ âm( k,s,t,p) đứng sau nó
ざっし Zas_shi:tạp chí   けっこん kek_kon: kết hôn
きって kit_te: tem    いっぱい ip_pai: đầy
こっち:kot_chi : về phía này ( nhưng khi nó trước phụ âm c thì nó sẽ có thêm một âm t chữ không phải âm

-------------------------------------------------------------------------------------
Nguyên âm dài
– Trong tiếng Nhật có các nguyên âm dài khi phát âm trường độ thường bằng khoảng hai lần âm đơn (những âm trong bảng Hiragana và Katakana)
あー アー aa
いー イー ii
うー ウー uu
えー エー ee
おー オー oo

Âm ghép trường âm (âm dài)
– các âm ghép trong bảng sau được phát âm có trường độ bằng khoảng hai lần âm đơn (tức ‘hai phách’).
おう オー oo(*)
こう コー koo
そう ソー soo
とう トー too
のう ノー noo
ほう ホー hoo
もう モー moo
よう ヨー yoo
ろう ロー roo

(*) Chú ý: Trong nhiều tài liệu tiếng Nhật, khi các âm dài được viết bằng chữ La Mã thường dùng dấu ngang phía trên nguyên âm như ‘ō’. Để đơn giản, tôi thay thế âm dài này bằng hai nguyên âm đứng liền nhau, về ý nghĩa thì oo tương đương với ‘ō’, âm uu tương đương với ‘ū’.
Các âm dài khác:
きゅう キュウ kyuu きょう キョー kyoo
しゅう シュウ shuu しょう ショー shoo
ちゅう チュウ chuu ちょう チョー choo
にゅう ニュウ nyuu にょう ニョー nyoo
ひゅう ヒュウ hyuu ひょう ヒョー hyoo
みゅう ミュウ myuu みょう ミョー myoo
りゅう リュウ ryuu りょう リョー ryoo
ぎゅう ギュウ gyuu ぎょう ギョー gyoo
じゅう ジュウ juu じょう ジョー joo
びゅう ビュウ byuu びょう ビョー byoo
ぴゅう ピュウ pyuu ぴょう ピョー pyoo

Các âm ghép với くvà ク ở cuối (hai âm):
きゃく キャク kyaku きゅく キュク kyuku きょく キョク kyoku
しゃく シャク shaku しゅく シュク shuku しょく ショク shoku
ちゃく チャク chaku ちゅく チュク chuku ちょく チョク choku
にゃく ニャク nyaku にゅく ニュク nyuku にょく ニョク nyoku
ひゃく ヒャク hyaku ひゅく ヒュク hyuku ひょく ヒョク hyoku
みゃく ミャク myaku みゅく ミュク myuku みょく ミョク myoku
りゃく リャク ryaku りゅく リュク ryuku りょく リョク ryoku
ぎゃく ギャク gyaku ぎゅく ギュク gyuku ぎょく ギョク gyoku
じゃく ジャク jaku じゅく ジュク juku じょく ジョク joku
びゃく ビャク byaku びゅく ビュク byuku びょく ビョク byoku
ぴゃく ピャク pyaku ぴゅく ピュク pyuku ぴょく ピョク pyoku
Các âm ghép với ん ン :
âm ん ン (n hoặc m) này chỉ đứng ở cuối một âm, và được phát âm giống như n hoặc m của tiếng Việt. Các âm trong bảng sau được phát âm có trường độ như âm đơn trong bảng Hiragana và Katakana.
あん アン an えん エン en
かん カン kan けん ケン ken
さん サン san せん セン sen
たん タン tan てん テン ten
なん ナン nan ねん ネン nen
はん ハン han へん ヘン hen
まん マン man めん メン men
らん ラン ran れん レン ren
がん ガン gan げん ゲン gen
ざん ザン zan ぜん ゼン zen
だん ダン dan でん デン den
ばん バン ban べん ベン ben
ぱん パン pan ぺん ペン pen
Ví dụ, âm ん được phát âm tương đương với m trong từ sau :
にほんばし (日本橋) đọc là Nihombashi, tên một địa danh ở Tokyoo.

Chú ý:
Từ này cũng là tên một địa danh ở Oosaka nhưng lại được phát âm là にっぽんばし (Nipponbashi). Âm をヲ (wo) thường được phát âm một mình, không ghép với bất cứ một âm nào. Đây là một trợ từ đặc biệt trong tiếng Nhật thường đứng giữa tân ngữ và động từ như trong ví dụ sau:
Ví dụ:
田中さんはごはんを食べています。
Tanakasan wa gohan wo tabete imasu.
Anh Tanaka đang ăn cơm.
Phụ âm kép – trong tiếng Nhật có âm khá đặc biệt ‘phụ âm kép’ (âm ngắt) được viết bằng chữ つ ツ nhỏ hơn bình thường như sau :
Ví dụ:
学期(がっき) gakki học kì
切符(きっぷ) kippu vé (tàu, máy bay)
切手(きって) kitte tem
カット katto cắt (từ tiếng Anh ‘cut’)
Dấu ー thường được dùng để chỉ âm dài như trong các vị dụ sau:
Ví dụ:
プール bể bơi (pool)
ラーメン mì
コンピュータ máy tính (computer)

Trọng âm:
từ tiếng Nhật cũng có trọng âm, khi trọng âm khác nhau thì nghĩa cũng khác nhau. Nếu các từ cùng âm khác trọng âm được viết bằng chữ Hán thì chữ Hán khác nhau như trong ví dụ sau:
Ví dụ:
はし(箸) : hashi, trọng âm rơi vào âm thứ nhất, có nghĩa là ‘chiếc đũa’
はし(橋) : hashi, trọng âm rơi vào âm thứ hai, có nghĩa là ‘cái cầu’
Biến âm của は: trong câu tiếng Nhật, は (ha) là một trợ từ và thường được phát âm thành わ (wa):
Ví dụ:
わたしは日本語を習います。
Watashi wa Nihongo wo naraimasu.
Tôi học tiếng Nhật.
Biến âm của へ: trong câu tiếng Nhật, へ (he) là một trợ từ và thường được phát âm thành え (e):
Ví dụ:
(わたしは)** 学校へ行きます。
(Watashi wa)** gakkoo e ikimasu.
Tôi đi học.
---------------------


Giới thiệu các kiểu chữ

Unknown     4:52 AM    
Giới thiệu các kiểu chữ 

1. 4 kiểu chữ trong tiếng nhật

Tiếng Nhật có 3 kiểu chữ chính thức và 1 kiểu chữ không chính thức:

-3 kiếu chữ chính thức gồm có: hiragana, katakana và kanji.
-Kiểu chữ không chính thức là romaji.

- bảng chữ hiragana (còn gọi là chữ mềm): thường dùng để viết những từ gốc Nhật hay viết những từ bình thường.

- bảng chữ katakana (còn gọi là chữ cứng): thường dùng để viết những từ có gốc nước ngoài (như: tiếng Anh, tiếng Việt,Pháp, Mỹ...), tên người nước ngoài....

- chữ kanji (còn gọi là chữ hán hay hán tự): thường dùng để viết những từ có gốc Hán và tên người Nhật....

- chữ romaji (giống chữ latinh): thường dùng để phiên âm cho người nước ngoài đọc chữ Nhật. Ngoài ra, nó còn có một chức năng quan trọng nữa, đó là “soạn thảo văn bản, chát chit...” trên máy tính, iphone, ipad...

Ví dụ: muốn viết chữ “Nihon” ta đánh y chang như vậy => kết quả thu được chữ にほん => sau khi ấn phím cách và Enter ta sẽ có chữ hán 日本

2. Vì sao phải học chữ hiragana và katakana

Ở phần trên tôi cũng đã nói sơ qua về vấn đề này tuy nhiên sẽ phải bàn cụ thể hơn về vấn đề này như sau:

Nói tóm lại,việc học bảng chữ cái tiếng Nhật cũng giống như tiếng việt, khi bắt đầu vào lớp một chúng ta phải học bảng chữ cái : a, á, â, b, c, d đ... từ đó ta ghép các phụ âm với nguyên âm để thành một từ, ghép các từ với nhau đề thành một từ mới có ý nghĩa, ghép các từ có ý nghĩa đó với nhau để trở thành một câu hoàn chỉnh.

Ví dụ: ghép phụ âm “c” với nguyên âm “á” ta được chữ “cá”
Phụ âm “m” với nguyên âm đôi “ưa” sẽ được chữ “mưa”
Tương tự trong tiếng nhật, trước tiên ta phải học bảng chữ hiragana và katakana trước

- Học hiragana để học để phát âm,ghép từ, để đọc được chữ hán (kanji)

-Học katakana để đọc, phát âm được từ ngoại lai

Ví dụ : ta học chữ “a” và chữ “mê” ghép lại vói nhau sẽ được chữ amê, nó có nghĩa là “mưa”

học chữ “a” và chữ “Ki” ghép lại với nhau sẽ được chữ aki, nó có nghĩa là “mùa thu”

Ghép các chữ a, mê, ri, ka vào để được chữ amerika, nó có nghĩa là nước Mỹ.

Vậy bảng chữ hiragana và katakana là gì? Có bao nhiêu âm? học như thế nào thì hiệu quả?. Câu trả lời sẽ được đăng trong bài viết tới.
---------------------------------------------


PHẢI BẮT ĐẦU TIẾNG NHẬT TỪ ĐÂU?

Unknown     4:51 AM    
PHẢI BẮT ĐẦU TIẾNG NHẬT TỪ ĐÂU? ( bảng chữ mềm và bảng chữ cứng )

1. NGUYÊN ÂM LÀ GÌ PHỤ ÂM LÀ GÌ?

Nguyên Âm là những âm khi phát âm hơi bật thẳng từ cổ họng ra ngoài

Trong tiếng nhật có 5 nguyên âm chính: A, I, Ư, Ê, Ô (trong tiếng việt có 12 nguyên âm a, ă, â, e, ê, i, o, ô, ơ, u, ư, y)

Phụ Âm là những âm khi phát âm ta phải sử dụng các cơ quan như răng, môi, lưỡi, họng, lợi v.v..
Ví dụ: S, T, N, K,P, B.....

Cấu trúc của một từ bao gồm nguyên âm và phụ âm, do đó ta phải nắm rõ nguyên âm là gì, phụ âm là gì. Và bởi nó có quan hệ mật thiết với vấn đề phát âm trong bài viết tới vì thế tôi định nghĩa đơn giản như ở bên trên để mọi người dễ hình dung.

2. BẢNG CHỮ MỀM HIRAGANA - CHỮ CỨNG KATAKANA

Tuy nhiên trong tiếng nhật người ta phân chia thành âm đơn và âm đôi.

A. Âm đơn là âm có MỘT CHỮ CÁI

a.Âm đơn (5 nguyên âm) A, I, Ư, Ê, Ô (あ い う え お)
b.Âm đơn (Phụ âm +[5] Nguyên âm)

Ví dụ: với phụ âm K, ta có:
K + A = KA
K + I = KI
K+Ư= KƯ
K + Ê =KÊ
K + Ô = KÔ

Tóm Lại ta được các âm đơn (các chữ)

K: ka, ki, kư, kê,kô か、き、く、け、こ ( 、là DẤU PHẢY )

Tương tự ta sử dụng các phụ âm khác + 5 nguyên âm để ghép thành chữ cái khác
S: sa, shi, su, se, so (chú ý phát âm chữ shi) さ、し、す、せ、そ
T: Ta, chi, Tsu, te, to (chú ý phát âm chữ tsu) た、ち、つ、て、と
N: na, ni, nu, ne, no な、に、ぬ、ね、の
H: ha,hi, hu(fu), he, ho(chú ý phát âm chữ Fu) は、ひ、ふ、へ、ほ
M: ma, mi, mu, me, mo ま、み、む、め、も
R: ra, ri, ru, re, ro  ら、り、る、れ、ろ

Khi ta thêm dấu(〝 )vào phía trên thì K sẽ biến thành G , S sẽ biến thành Z, T sẽ biến thành Đ, H sẽ biến thành B
G: ga, gi, gu, ge, go が、ぎ、ぐ、げ、ご
Đ: đa, di, du, đe, đo (chú ý phát âm chữ di và du, ko phải là đi, đu)
Z: za, zi, zu, ze, zo ざ、じ、ず、ぜ、ぞ
B: ba, bi, bu, be, bo ば、び、ぶ、べ、ぼ

Khi ta thêm (。)vào phía trên thì H sẽ biến thành P
P: pa, pi, pu, pe, po ぱ、ぴ、ぷ、ぺ、ぽ

c. Âm đơn (bán phụ âm + nguyên âm)

Có 5 chữ như sau:
Y: ya, yu, yo や、ゆ、よ
W: wa, wo わ、を

d. Âm đặc biệt

n:  ん
っ (phụ âm đôi, hay còn gọi là tsu nhỏ )
ー (trường âm, hay còn gọi là âm kéo dài dùng cho bảng chữ cứng katakana)

B. Âm đôi: là âm gồm 2 chữ bao gồm các chữ cái Hàng i như ki, shi, chi, mi... ghép với 3 chữ cái ya, yu, yo.

Trong trường hợp này 3 chữ ya, yu, yo sẽ được viết bé đi.
Ví dụ:

kya ,kyu, kyo きゃ、きゅ、きょ
Sha, shu, sho しゃ、しゅ、しょ
Cha, chu, cho ちゃ、ちゅ、ちょ
Nya, nyu, nyo にゃ、にゅ、にょ
Mya, myu, myo みゃ、みゅ、みょ
Rya, ryu, ryo りゃ、りゅ、りょ
Gya, gyu, gyo ぎゃ、ぎゅ、ぎょ
Ja,ju,jo じゃ、じゅ、じょ
Dya,dyu, dyo(ぢゃ、ぢゅ、ぢょ chủ yếu sử dụng trong bảng chữ katakana khi du nhập từ ngoại lai do đó tạm thời bỏ qua chưa cần học)
Bya, byu, byoびゃ、びゅ、びょ
Pya, pyu, pyo ぴゃ、ぴゅ、ぴょ

Dưới đây là bảng chữ cứng katakana
http://happylilac.net/katakana-g-01.pdf

Ấn phím mũi tên < để quay về bài viết cũ "các kiểu chữ tiếng nhật" trong album "Bảng chữ cái"

Ấn phím mũi tên >để đến với bài viết mới về chữ mềm hiragana.

đính chính:không phải là "đọc từ trái qua phải" mà là "đọc từ phải qua trái


Tuesday, December 15, 2015

Từ đồng nghĩa

Unknown     3:56 PM    
Định nghĩa: Từ đồng nghĩa là từ có ý nghĩa tương tự hoặc gần giống.
勉強する: benkyou suru学ぶ: manabuhọc, nghiên cứu
朝食: choushoku朝ごはん: asagohanbữa ăn sáng
昼食: chuushoku昼ごはん: hirugohanbữa trưa
台所: daidokoroお勝手: okattenhà bếp
風呂場: furoba浴室: yokushitsuphòng tắm
デパート: depaato百貨店: hyakkatencửa hàng bách hóa
変な: henna可笑しな: okashinalạ, kỳ lạ
本屋: honya書店: shotenhiệu sách, nhà sách
椅子: isu腰掛: koshikakecái ghế
返る: kaeru戻る: modoruquay về, trở về
解雇される: kaiko sareru首になる: kubi ni narubị sa thải, cho nghĩ việc
警官: keikanお巡りさん: omawarisancảnh sát
けれども: keredomoだけど: dakedonhưng
込む: komu混雑する: konzatsu suruđông đúc
空港: kuukou飛行場: hikoujousân bay, phi trường
また: mata再び: futatabimột lần nữa
道: michi道路: dourođường, con đường
難しい: muzukashii困難な: konnannakhó khăn
無くす: nakusu失う: ushinaumất
値段: nedan価格: kakakugiá cả
日本料理: nihon ryouri和食: washokuthức ăn Nhật
お手洗い: otearaiトイレ: toirenhà vệ sinh
西洋料理: seiyou ryouri洋食: youshoku thức ăn Tây
しくじる: shikujiru失敗する: shippai suruthất bại
親切な: shinsetsuna 優しい: yasashiitử tế, tốt bụng
そっと: sotto静かな: shizukanayên lặng, yên tĩnh
すぐに: sugu niただちに: tadachi ningay lập tức
旅: tabi旅行: ryokouđi du lịch
ただ: tada無料: muryoumiễn phí
足す: tasu加える: kuwaeruthêm, bổ sung
到着する: toochaku suru着く: tsukuđến
泊まる: tomaru宿泊する: shukuhaku suruở (qua đêm)
とても: totemo非常に: hijou nirất
うち: uchi家: iengôi nhà
分かる: wakaru理解する: rikai suruhiểu
割り引く: waribikuまける: makerugiảm giá, chiết khấu
薬局: yakkyoku薬屋: kusuriyanhà thuốc
やまい: yamai病気: byoukisự đau ốm, căn bệnh
休む: yasumu休憩する: kyuukei surunghĩ ngơi
夕食: yuushoku晩御飯: bangohanbữa tối
気をつける: ki wo tsukeru注意する: chuui surucẩn thận, chú ý

Bài 54: V1てはV2

Unknown     5:43 AM    
Bài 54: V1てはV2

Cứ viết rồi lại xóa, cứ viết rồi lại xóa, cứ viết rồi lại xóa, cứ viết rồi lại xóa, cứ viết rồi lại xóa, cứ viết rồi lại xóa, cứ viết rồi lại xóa, cứ viết rồi lại xóa, cứ viết rồi lại xóa....

Các bạn sẽ hỏi tại sao tôi lại lảm nhảm như vậy phải không? Câu trả lời nằm dưới đây.

Cấu trúc V1てはV2 dùng để diễn tả các hành động như bên trên, 2 việc mà cứ làm cái việc trước xong thì làm luôn cái việc thứ 2, diễn tả một trạng thái lặp đi lặp lại. Thường là cái việc làm sau ngáng trở sự việc đàng trước, kiểu như người làm kẻ phá. Thành ra là nó cứ dao động qua lại, mãi như vậy. Ví dụ:

一行書いては考え込むので、レポートがまったく完成できない。
Cứ viết một dòng thì lại nghĩ lại thành ra mãi chả viết xong báo cáo

彼に会いたくて、彼のこと考えてはため息をついた。
Tôi muốn gặp anh ấy nên cứ nghĩ về anh ấy rồi lại thở dài.

書いては消し、書いては消し、やっと彼女へのラブレターを書き上げた。
Viết rồi xóa, viết rồi xóa, cuối cùng cũng viết được bức thư tình cho cô ấy.

Nói một cách tổng quát lên thì cũng không hẳn là việc sau ngăn cản việc đằng trước, đó chỉ là một cách sự dụng rất thông dụng của cấu trúc này thôi. Chính xác ý nghĩa của cấu trúc này là diễn tả 2 sự việc xảy ra mà khoảng cách thời gian giữa chúng là rất ngắn, ngay liền sau nhau và lặp đi lặp lại nhiều lần. Tóm lại 2 điểm mấu chốt là:
-Khoảng cách ngắn
-Lặp đi lặp lại.  
Ví dụ:

時計を見てはどきどきして、恋人が来るのを待った。
Chờ người yêu đến, cứ nhìn đồng hồ xong lại thấy hồi hộp.

Như trong ví dụ cuối cùng, anh chàng kia đi gặp người yêu nên trong khi đợi cứ vừa nhìn đồng hồ xong thì tim lại đập thình thình, nhìn xong lại đập thình thình. Lạ nhỉ, người yêu chứ có phải mẹ con nhà Cám  đâu mà sợ!

Bài 53: 千の風になって

Unknown     5:42 AM    
Bài 53: 千の風になって

Chào các bạn. Hôm nay chúng ta sẽ đổi không khí một chút. Học tiếng Nhật qua bài hát千の風になって ( Trở thành hàng ngàn cơn gió). Bài hát này đã được 秋川雅史(Akikawa Masafumi)trình bày tại Đại nhạc hội Việt – Nhật lần 2 vào năm 2008. Bài hát với phần nhạc và lời đậm chất suy tư, giống như lời hát của những linh hồn samurai trong gió, thể xác có thể mất đi nhưng ý chí không thì luôn còn và vẫn dõi theo những người họ yêu thương. 


のおので かないでください
Đừng khóc trước mộ tôi
そこにはいません んでなんかいません
Tôi không có ở đó, tôi đâu có chết

のに 千の風になって
Tôi biến thành ngàn cơn gió
あのきなを きわたっています
Thổi ngang qua bầu trời to rộng kia

にはになって にふりそそぐ
Vào mùa thu, tôi trở thành ánh sáng tràn trên những cánh đồng
はのように きらめくになる
Mùa đông tôi trở thành tuyết lấp lánh như kim cương

はになって あなたをめさせる
Buổi sáng biến thành chim, đánh thức em dậy
はになって あなたをる
Buổi tối thì biến thành những ngôi sao, dõi theo em.

のおので かないでください
Đừng khóc trước mộ tôi
そこにはいません んでなんかいません
Tôi không có ở đó, tôi đâu có chết

のに のになって
Tôi trở thành ngàn cơn gió
あのきなを きわたっています
Thổi ngang qua bầu trời to rộng kia

のに のになって
あのきなをきわたっています
あのきなをきわたっています
Thổi ngang qua bầu trời to rộng kia.....

Bài 52: Tiếng Nhật lóng (phần 3)

Unknown     5:41 AM    
Bài 52: Tiếng Nhật lóng (phần 3)

Chào các bạn. Hôm nay mình bận việc ở trường nên post bài hơi muộn. Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục phần tiếng Nhật lóng. Xin được giải thích lại một chút là có nhiều bạn hiểu nhầm tiếng Nhật lóng với tiếng địa phương, vùng miền. Thực chất tiếng Nhật lóng là tiếng Nhật được dùng hàng ngày, dùng một cách suồng sã, và thường là thanh niên dùng với nhau. Vậy nên nó rất quan trọng nếu các bạn muốn giao tiếp tốt với người Nhật đặc biệt là thanh niên Nhật.

-めっちゃ:
Đây là một từ lóng chuyên dùng để diễn tả cảm xúc có nguồn gốc xuất phátめちゃくちゃ nghĩa là “ điên cuồng, điên rồ”. Khi nói “めっちゃ面白い” thì có nghĩa là “thú vị kinh khủng”.

-やばい:
Đây là một từ đứng hàng đầu trong các từ lóng thông dụng. Nó được dùng như một từ đa năng, được dùng nhiều đến mức mà khi nhận xét một cái gì thì bạn cứ nói やばい ra, còn họ thích hiểu thế nào thì hiểu. やばい có thể có những nghĩa sau: tuyệt, ghê gớm, kinh khủng, nguy hiểm, bựa, tiều, xuất sắc. Ví dụ:

やばいぞ!
Nguy rồi!

そんな話ってやばいわ
Câu chuyện ấy ghê thật!

Tại sao từ やばい lại có thể diễn tả nhiều ý nghĩa như vậy vì đơn giản là nó  やばい. Bạn hiểu rồi chứ?

-そうっすね・そっすね:
Từ này thực chất không có gì, chỉ là cách nói khác của そうですね thôi.

Nói chung đã là từ lóng thì quy tắc chung là không được dùng với người lớn tuổi hơn. Gây phản cảm cho người nghe, nhất là với một đất nước trọng lễ nghi như Nhật Bản.

Bài 51: Liên từ (phần 1)

Unknown     5:39 AM    
Bài 51: Liên từ (phần 1)

Chào các bạn, đọc tiêu đề bài này các bạn đã hiểu tại sao bài trước lại tên là “Tiền Liên Từ ” chưa ;)). Hôm nay chúng ta sẽ bắt đầu một phần mới trong ngữ pháp tiếng Nhật có tên là “Liên Từ”.

Liên từ là các từ dùng để nối các câu có liên quan về mặt ý nghĩa đứng cạnh nhau. Nói chung là có cực nhiều nhưng thường được chia làm một số nhóm chính như: nguyên nhân-kết quả, tương phản, bổ sung ý nghĩa, liệt kê, chuyển chủ đề,... Nếu sử dụng thành thạo các liên từ trong tiếng Nhật thì câu văn, phong thái nói chuyện trở nên hay hơn nhiều. Hôm nay chúng ta chỉ học 1 phần trong số đó. Nhóm “nhân quả”: それで、そのため、というわけで、だから、で、ですから、したがって、よって、ゆえに、そこで、すると、。。

Nói chung là hầu hết các từ này đều có nghĩa “vì vậy”, “vì thế ”, “do vậy”,..Tuy nhiên có đôi điều cần chú ý. Các từ そこで、それで、で、というわけで đều kết thúc bằng で mà chúng ta đã đề cập ở bài trước: “vì cái đấy”, “vì đó”, “vì lí do đó”.  ゆえに là một từ cổ, hiện nay thường không được dùng mấy nhưng thỉnh thoảng vẫn xuất hiện. すると cũng có thể được dịch là “ngay sau đó” chỉ hệ quả xảy ra do nguyên nhân câu trước. そこで có sắc thái nghĩa hơi khác một chút, theo sau nó thường là một câu có chứa ý chí, ý nguyện của người nói. Ví dụ:

前回のテストは点数があまりよくなかった。そこで、今回俺はよく頑張ろうとする。
Điểm lần trước không tốt lắm. Thế nên, lần này tao sẽ cố gắng. (Ý chí người nói thể hiện qua động từ thể ý hướng頑張ろう)

退屈なので、テレビをつけてみた。すると、寝ていた赤ちゃんが泣き出した。
Rảnh rỗi sinh nông nổi tôi bật tivi lên. Sau đó bé con đang ngủ bắt đầu khóc.

今日は停電の予定ですよ。というわけで、休講になりました。
Hôm nay theo lịch là cắt điện. Bởi vậy tôi được nghỉ học.

Hoặc là:
今日は停電の予定ですから、休講になりました。
Vì hôm nay theo lịch cắt điện nên tôi được nghỉ học.

Một câu hỏi các bạn sẽ thắc mắc là cùng có ý nghĩa như nhau mà lại lắm từ thế. Câu trả lời là ngoài sự khác biệt đôi chút về mặt sắc thái kể trên thì những từ này được chia làm 2 nhóm chính để sử dụng, văn nói và văn viết. Các từ dùng được trong văn viết thì cũng dùng được trong văn nói nhưng là văn nói lịch sự, trang trọng. Và không có chiều ngược lại, đã dùng để nói thì không viết.

Văn nói suồng sã: だから、よって、で

Văn nói lịch sự: というわけで、ですから

Văn viết: そのため、そこで、したがって、それで、すると、ゆえに

Văn nói suồng sã khác văn nói lịch sự ở chỗ nào ? Đó là văn nói suồng sã chỉ dùng với người thân quen như người thân, bạn bè,..Văn nói trang trọng dùng nói với người ngoài, người trên.

Từ vựng về giấc ngủ 寝る

Unknown     4:38 AM    
Từ vựng về giấc ngủ 寝る

・寝付く (ねつく): ngủ, lên giường ngủ. 
(Hành động lên giường hoặc chui vào futon, bắt đầu ngủ). 
Nếu ngủ được ngay là 寝付きがいい: dễ ngủ
Nếu chưa ngủ được là 寝付きが悪い: khó ngủ

・眠る (ねむる): ngủ. 
Trạng thái vô thức của cơ thể khi ngủ. 
Từ trái nghĩa là 覚める (さめる): tỉnh giấc

・寝る (ねる): nằm, ngủ, đặt lưng, đặt mình
Khác với 眠る một chút. 寝る không chỉ diễn tả trạng thái ngủ vô thức, mà cũng có thể sử dụng khi chỉ nằm 横になる (よこになる) mà không ngủ. Cũng có thể sử dụng khi nằm suốt vì bệnh. 
風邪を引いて、3日寝ていた。
Vì bệnh nằm suốt 3 ngày. 
(Ko dùng 眠る, ngủ vô thức liên tục 3 ngày---> không đúng)
Từ trái nghĩa: 起きる (おきる): dậy, thức dậy, đứng dậy, ngồi dậy. 

・うたた寝する (うたたねする): ngủ gà ngủ gật, chợp mắt, ngủ ngắn.
Còn gọi là まどろむ: chợp mắt

・居眠りする (いねむりする): ngủ gật 
居眠り運転をしないように注意しよう。- Hãy chú ý sao cho không ngủ gật lái xe.

・寝過ごす (ねすごす): ngủ quá giấc, ngủ dậy trễ. 
目覚まし時計が鳴らなくて、寝過ごしてまった。
Đồng hồ báo thức không reo nên ngủ quên mất rồi.

・熟睡する (じゅくすいする): ngủ say (gọi cũng không dậy) 
Đồng nghĩa: ぐっすり寝る: ngủ ngon, ngủ say

・寝不足 (ねぶそく): thiếu ngủ. 

・睡魔に襲われる (すいまにおそわれる): cơn buồn ngủ kinh khủng

・昼寝する ( ひるねする): ngủ trưa. 

・寝坊する (ねぼうする): ngủ dậy muộn

・寝息 (ねいき): ngáy = いびき

・寝癖 (ねぐせ): cái tật khi ngủ, quần áo hay tóc tai lộn xộn khi ngủ

Từ vựng kết thúc, hoàn thành

Unknown     4:37 AM    
Từ vựng kết thúc, hoàn thành 

★終わる - おわる : xong, kết thúc, hoàn thành 
Trạng thái sự vật sự việc kéo dài đã đến điểm cuối cùng. Là động từ thông thường có thể sử dụng rộng rãi nhất các trường hợp. 
例: 
朝の支度が終わったかい?
Việc chuẩn bị buổi sáng đã xong chưa?

★退職する - たいしょくする: nghỉ việc, thoái chức. 
Hành động từ bỏ công ty đang làm. 
Trường hợp từ bỏ chức vụ đang làm gọi là 退任する - たいにんする hay 辞任する - じにんする: từ chức, từ nhiệm 
Trường hợp các tuyển thủ thể thao hay các nhà nghệ thuật từ bỏ hoạt động thì gọi là 引退する - いんたいする: giải nghệ, rút lui
例:
今月で専務が50年勤めた会社を退職する。
Ông quản lý sẽ nghỉ việc công ty - nơi ông đã làm 50 năm

★辞める - やめる: nghỉ làm, dừng, từ bỏ 
Hành động bỏ công việc, việc làm hiện tại. 
例:
会社を辞める前に、新しい仕事を探したいと思う。
Tôi muốn tìm việc mới trước khi nghỉ công tu này

★休止する - きゅうしする: tạm ngừng, đình chỉ
Trạng thái dừng sự hoạt động hay vận động tạm thời
例:
あの歌手は病気のために活動を休止したが、また始めるそうだ。
Cô ca sĩ kia đã dừng hoạt động vì bệnh nhưng mà nghe đâu sắp bắt đầu hoạt động lại. 

★断つ - たつ: cắt, chấm dứt, kết thúc
Hành động làm kết thúc một việc đó, hay làm mất mối quan hệ hay sự gắn kết cho đến thời điểm đó. 
例:
外交関係を断つ。
Kết thúc mối quan hệ ngoại giao. 
今日からタバコを断つ
Từ hôm nay bỏ thuốc lá

★片付ける - かたづける: sắp xếp, làm cho xong, làm gọn
Hành động giải quyết, làm cho xong việc phải làm. 
例:
お皿を洗ったら、とだなに片付けてください。
Sau khi rửa bát thì hãy sắp xếp vào kệ chén. 

★済む - すむ: xong, kết thúc, hoàn tất
Trạng thái cái việc đang làm đã hoàn thành. Là từ ngữ giao tiếp được dùng nhiều hơn 終わる một chút. 
例:
掃除が済んだら、料理を手伝ってと母に言われた。
Bị mẹ bảo là: sau khi vệ sinh xong thì hãy giúp nẹ nấu ăn. 

★中止する - ちゅうしする: cấm, ngừng
Hành động dừng lại giữa chừng mà không làm cho đến khi kết thúc. Hay quyết định dừng lại trước khi hoàn thành dự định 
例:
台風のせいに試合を中止している。
Ngừng trận đấu vì trời mưa 

★尽きる - つきる: cạn kiệt, hết
Trạng thái dần dần ít đi rồi mất hoàn toàn. 
(尽きない - つきない: mãi mãi, bất diệt, trạng thái tiếp tục mãi mãi mà không bị mất đi )
例:
マラソン選手は、ゴールの前に力尽きて倒れてしまった。
Tuyển thủ maratong vì kiệt sức trước khung gôn nên đã ngã mất

★お開き(だ / にする) - おひらきだ/おひらきにする: xong, kết thúc tiệc
Trạng thái kết thúc buổi tiệc chúc mừng như yến tiệc, kết hôn. Trong các buổi tiệc người ta không thích dùng 終わり nên お開き được dùng thay thế. Trường hợp là hội nghị thì gọi là 閉会する - へいかいする: bế mạc
例:
新年会がそろそろお開きだ。
Buổi tiệc năm mới cũng đến lúc kết thúc. 

★別れる - わかれる: chia tay, kết thúc
Trạng thái kết thúc mối quan hệ cho đến bấy giờ. Trường hợp là vợ chồng thì gọi là 離婚する - りこんする: ly hôn
例:
仕事の仲間と別れるのはやっぱり寂しいです。
Chia tay bạn đồng nghiệp đúng là buồn thật. 

★途絶える - とだえる: ngừng, mất liên lạc. 
Trạng thái bị mất liên lạc, tín hiệu, đường đi. 
例:
会わなくなると、だんだん連絡が途絶えてしまうのはもっと寂しいです。
Hễ không gặp mặt, dần dần sẽ mất liên lạc cho coi, như thế càng buồn hơn.

© 2011-2014 ソン先生. Designed by Bloggertheme9. Powered By Blogger | Published By Blogger Templates .