ソン先生: Trợ từ
Powered by Blogger.

Cộng đồng ngôn ngữ Việt - Nhật ベトナムー日本言語共同

Truyền lửa đam mê

LIÊN HỆ

Name

Email *

Message *

Follow Me

histats - thống kê

About us

ĐĂNG KÝ KÊNH YOUTUBE

THỐNG KÊ LƯỢT TRUY CẬP

Den So Luot Luot Website

Video Of Day

Recent Posts

CHỦ ĐỀ TIẾNG NHẬT

Đăng nhập

Bài đăng phổ biến

Showing posts with label Trợ từ. Show all posts
Showing posts with label Trợ từ. Show all posts

Monday, December 14, 2015

TỪ NỐI ( PHẦN ĐẦU)

Unknown     5:31 AM    
接続詞(せつぞくし)Từ nối- Phần 1

1. 1あるいは = または (hoặc/ hoặc là/ hay là)

VD1. お支払い(しはらい)は米(め)ドルあるいは日本円(にほんえん)でお願(ねが)いします. Xin phép hãy thanh toán bằng tiền USD hoặc tiền Yên nhật.

VD2。九州(きゅうしゅう)へは飛行機(ひこうき)または新幹線(しんかんせん)で行(い)った方(ほう)がいいと思(おも)います. Tôi nghĩ nên đi kyushyu bằng Máy bay hay là tàu siêu tốc thì tốt hơn

Chú Ý: Khi muốn kết hợp những thứ khác mà không phải là danh từ, thì ta có thể sử dụng dạng たり hoặc か rồi kết hợp với あるいは/または (danh từ cũng có thể kết hợp thêm với か)

VD3: この魚(さかな)は煮(に)たりあるいは焼(や)いて食(た)べるとおいしいよ. Cá này hấp lên hoặc rán lên ăn thì ngon đấy.

VD4: 郵送(ゆうそう)するかあるいはファックスするか、どちらでもいいです
Chuyển bằng bưu điện hoặc Fax đều được cả.

1.2 あるいは=もしかすると ( hoặc là ( mang tính chất phỏng đoán nếu )

VD5. あるいは降(ふ)るかもしれないが、荷物(にもつ)が多(おお)いから、傘(かさ)は持(も)たずに行(い)こう。
Hoặc là trời có thể mưa nhưng, nhiều đồ đạc quá, nên là chúng ta đi thôi không cần mang theo ô.

VD6. あるいはご存(ぞん)じなかったかもしれませんが、この切符(きっぷ)はこんどつかえなくなりました.
Hoặc là quý vị có thể không biết nhưng, cái tem này từ giờ sẽ không thể dùng nữa.

Chú ý:
1.1 あるいは = または có thể thay thế cho nhau ở mọi trường hợp
1.2 nếu あるいは=もしかすると mang ý nghĩa phỏng đoán như 1.2 thì または không thể thay thế)

1.3 Khi muốn diễn tả nhiều hành động, sự viên giống nhau, tương đương… có thể dùng あるいはđể liên kết

VD7. 彼(かれ)は飲(の)むと、あるいは酒(さけ)あるいはウイスキーだよ。Hễ anh ta mà uống thì hoặc là rượu, hoặc là wisky đấy.

VD8. あるいは歌い(うたい)あるいは踊り(おどり)、学生(がくせい)たちはこころゆくまでこのパーティーを楽(たの)しんだ。
Hoặc là hát hoặc là nhảy múa, các học sinh đang vui hết mình trong bữa tiệc này

2. それとも ( hoặc là )
Biểu hiện lựa chọn cái nào trong những sự việc ( the hien quan he truoc sau) . được sử dụng nhiều trong câu hỏi hoặc tính chất nghi vấn.

VD1. ビールにしますか、それともお酒(さけ)にしますか
Uống bia chứ? Hay là uống rượu?

VD2.卒業旅行(そつぎょうりょこう)は東京(とうきょう)にしようか、北海道(ほっかいどう)にしようか、それとも思い切って(おもいきって)ハワイに行(い)こうか。
chuyến du lịch tốt nghiệp thì đi Tokyo? hay đi Hokkaido? Hay là cố gắng đi Hawai một chuyến nhỉ?

3. および (及び)
Sử dụng khi sắp xếp những từ/ cụm danh từ với danh từ, mang ý nghĩa tư cách giống nhau, ngang hàng nhau. Ít sử dụng trong hội thoại hàng ngày. Chủ yếu dụng trong văn viết.

VD1. この部屋(へや)で喫煙(きつえん)すること及び(および)飲酒(いんしゅ)することを禁(きん)ずるỞ Phòng này cấm việc hút thuốc và uống rượu

VD2. 乗り越し(のりこし)および行き先変更(いきさきへんこう)の方(かた)はここにお降(お)りください。
Những hành khách nào đổi tàu hoặc chuyển hướng đi thì xin mời xuống tàu tại đây.

TRỢ TỪ ( PHẦN 2)

Unknown     5:27 AM    
TRỢ TỪ - PHẦN 2 
Hôm nay xin giới thiệu với các bạn trợ từ: の

1. Sử dụng khi kết nối danh từ

1.1 Sở hữu (nghĩa là : của)
VD. これは私の本(ほん)です đây là quyển sách của tôi

1.2 Sở thuộc ( nghĩa là : thuộc về, của )
VD. 彼は三菱銀行(みつびしぎんこう)の田中さんです Anh ấy là Tanaka của ngân hang Mitsubishi.

1.3 Thuộc tính, chủng loại 
赤色(あかいろ)のスカート Cái váy màu đỏ
 自動車の雑誌(じどうしゃ の ざっし) Tạp chí ô tô

1.4 Liên quan đến vị trí, địa điểm ( nghĩa là : ở, tại )
VD1. ハノイはベトナムの北(きた)にあります。Hà Nội nằm ở phía bắc Việt Nam
VD2. 公園(こうえん)は山の上にあります。Công viên ở trên núi

1.5 Khi biểu hiện liên quan ngang bằng, giống nhau ( nghĩa là : là )
弟(おとうと)の太郎(たろう)くんは今年(ことし)10歳です。
Em trai tôi là Taro năm nay 10 tuổi.

1.6 Khi biểu hiện liên quan đến chủ ngữ ( thay cho が)
彼女の行動は時々分からない(かのじょのこうどうはときどきわからない)
Hành động của cô ấy đôi khi không hiểu được
(彼女の行動 = 彼女が行動する)

1.7 Khi biểu hiện liên quan đến mục đích(thay cho を)
車(くるま)の商売(しょうばい)が彼(かれ)の仕事です。
Buôn bán Ô tô là công việc của anh ấy
(車の商売する = 車を商売する)

2. Sử dụng thay cho danh từ

2.1 Khi biểu hiện sử hữu, thuộc tính mà lược bỏ mất danh từ chính
この本(ほん)はわたしのです(わたしの本)Quyển sách này là của tôi

2.2 Thay cho danh từ chỉ hành động, việc làm ( làm danh từ hóa động từ)
本を読む(よむ)のは楽(たの)しいですよ。
Việc đọc sách thú vị lắm đấy.

2.3 Làm danh từ hóa động từ, biểu hiện ý nghĩa của trạng thái.
楽しそうに歌っているのが聞こえます(たのしそうにうたっているのがきこえます)
Tôi nghe thấy hát hò có vẻ vui lắm.

2.4 Thay cho ため – biểu hiện mục đích của hành động ( để làm gì…)
この辞書(じしょ)は日本語(にほんご)を勉強するのに便利(べんり)です
Quyển từ điện này để học tiếng Nhật thì tiện lợi lắm.

3. Đứng cuối câu văn, biểu hiện cảm xúc, nghi vấn… của người nói. ( dùng trong văn nói)
 
3.1 Biểu hiện nghi vấn ( nữ giới hay dùng)
何を食べてるの。Cậu đang ăn cái gì đấy?

3.2 Biểu hiện nhiểu cảm xúc khác nhau ( đặc biệt nữ giới hay dùng)
VD1. あなたは学生だから、勉強だけしていればいいの。 Anh/Chị/Bạn còn là học sinh nên chỉ cần học là được rồi.
VD2. 私は自分(じぶん)のことは自分でするの。Việc của tôi thì tự tôi làm.

4. Sử dụng khi giải thích cho tìnhhuống, tình trạng ( trong văn nói sẽ chuyển thành  ん )

4.1 khi giải thích tình huống
VD1. 今から、昼ご飯(ひるごはん)を食(た)べに行(い)くのですが、一緒(いっしょ)に行(い)きませんか。 
Bây giờ mình đi ăn trưa đây, cậu có đi cùng không?
食べに行くのですが。。。= 食べに行くんですが。。。

VD2. 私は甘(あま)いものが大好き(だいすき)なのです Tôi rất thích ăn đồ ngọt
大好きなのです = 大好きなんです

4.2 Khi trở thành lý do cho việc giải thích tình huống
VD。 A. どうして遅刻(ちこく)しましたか。Tại sao cậu đến muộn
   B.電車が遅(おく)れたのです。 Vì tàu điện bị chậm giờ
遅れたのです = 遅れたんです

4.3 Biểu hiện bao hàm tình cảm ( phụ thuộc cách nói, ngữ điệu sẽ biểu hiện khác nhau lịch sự, hay ngạc nhiên, hay hiếu kì tò mò)

VD1.おまえ、いったい誰(だれ)なのだ. Mày, tóm lại là đứa nào?
誰なのだ = 誰なんだ
VD2.どこへ行(い)くのですか。 Chúng ta đi đâu đây nhỉ?
行くのですか = 行くんですか

5. Các cách sử dụng khác

5.1 Đứng ngay sau chủ ngữ của mệnh đề phụ, thay cho が

みなさん、私の作(つく)った料理(りょうり)を召(め)し上(あ)がってください。Mọi người, xin mời hãy ăn đồ do tôi nấu .
私の作った料理 = 私が作った料理

5.2 Đảo nghịch cú pháp + (の+は), vế sau đó là ý cần nhấn mạnh.

君を本当に愛しているのは僕です(きみをほんとうにあいしているのはぼくです)
Người thực sự yêu em, chính là anh đây.

Sunday, December 13, 2015

Trợ từ trong tiếng Nhật (Phần 3)

Unknown     12:15 AM    
PHẦN B. け、かしら、かな、ってば、って、ったら

1. け (Kết hợp với た, だ chuyển thành dạng たっけ、だっけ. Thường sử dụng với thể quá khứ)

1.1 Sử dụng khi vừa nhớ ra điều gì vừa nói 
VD. あっ、そうだ。今日はデートの約束(やくそく)があったんだっけ
À, ừ nhỉ. Hôm nay đã hứa hẹn hò thì phải.
小学生のとき、夏休み(なつやすみ)は、毎日(まいにち)せみを取りに
行ったっけな Hồi còn học cấp 1, nghỉ hè là ngày nào cũng đi bắt ve sầu thì phải

1.2 Sử dụng khi hỏi xác nhận lại điều gì đó mà bị quên, hoặc không nhớ chính xác
VD.  すみません、パーティーは何時(なんじ)からでしたっけ
Xin lỗi, bữa tiệc bắt đầu từ mấy giờ ấy nhỉ 
あなたは山田(やまだ)さんでしたっけ。でしょ。やっぱりそうだ。
Anh là Yamada phải không nhỉ.  Đúng thế chứ, quả là đúng thế rồi.

2. かしら ( Nữ giới hay dùng)

2.1 Dùng ở cuối câu, biểu hiện việc chưa rõ ràng, hoặc ý nghi vấn xác nhận lại
VD. あら、こんなに夜遅く(よるおそく)電話(でわ)をかけてくるなんて、
だれかしら。ồ, tối muộn thế này mà còn gọi điện đến, là ai đây ta?!

3. かな

3.1 Dùng ở cuối câu, biểu hiện việc chưa rõ ràng, hoặc ý nghi vấn xác nhận lại ( giống 2.1 = かしら,
Tuy nhiên dùng được cho cả nam nữ)
今度会えるのはいつかな(こんどあえるのはいつかな)
Lần tới có thể gặp mặt là khi nào đây nhỉ?!

3.2 Đứng cuối câu để biểu thị nguyện vọng, mong muốn của người nói
給料日は早く来ないかな (きゅうりょうびは はやくこないかな)
Ngày lấy lương không đến nhanh nhanh lên nhỉ. ( mong ngày lấy lương nhanh đến)
もっと日本語が上手にならないかな(もっとにほんごがじょうずにならないかな)
Sao tiếng Nhật không giỏi hơn chút nữa nhỉ ( mong cho tiếng nhật giỏi hơn)

4. ってば

4.1 Biểu thị việc được liên tưởng từ chủ đề
VD. 彼ってば、いつもデートに遅れるんだから
Nói đến anh người yêu là lúc nào hẹn hò cũng đến muộn

4.2 Đứng cuối câu , khi thể hiện mệnh lệnh một cách quyết đoán 
先生:明日、大事な日だから、絶対、学校に来いってば
(あしただいじなひだから、ぜったいがっこうにこいってば)
Giáo viên:Vì Mai là ngày quan trọng, tôi bảo các anh chị tuyệt đối phải đến trường đấy

4.3 nhấn mạnh lập luận của bản thân , khi đối phương nghe chưa hiểu được rõ ràng ý mình.
VD1. お母さんってば、聞いてる?
Con gọi mẹ đấy, Mẹ có nghe không vậy?
VD2. 母:掃除(そうじ)したの? Con đã dọn dẹp rồi chứ?
   子:うん Vâng
   母:もう12時だよ。 Đã 12 giờ trưa rồi đấy 
   子:やったてば Con đã bảo LÀM RỒI MÀ!

5. って

Biểu hiện cuả cách noi khi nghe, truyền tai việc gì.
VD1. 彼は来月(らいげつ)結婚(けっこん)するんですって
Nghe nói tháng sau anh ta kết hôn
VD2. 君(きみ)は、会社(かいしゃ)をやめるって。やめてどうするつもり?
Nghe nói anh sẽ nghỉ việc. Nghỉ việc rồi thì anh định làm gì?

6. ったら

Biểu hiện cảm tình, cảm xúc 
VD1. あの子ったら、いつまで経(た)っても子供(こども)なんだから
Nói đến đứa nhóc ấy, thì đến khi nào đi nữa cũng vẫn là trẻ con thôi.
( cảm xúc suy nghĩ cá nhân của người nói)

VD2. あの人ったら、約束(やくそく)を守(まも)ったことがないんだから
Nói đến người đó, là chưa bao giờ giữ lời hứa cả. ( Cảm xúc trách móc của người nói)

Theo Dinh Hong Duyen

Trợ từ trong tiếng Nhật (Phần 2)

Unknown     12:14 AM    
Bài học hôm nay của chúng ta. TRỢ TỪ ( PHẦN 2)
Để giúp các bạn học và nói tiếng nhật một cách thật tự nhiên như người Nhật, thì các bạn phải biết các trợ từ ( biểu hiện cảm xúc, cảm thán trong văn nói của người Nhật)
Sau đây xin giới thiệu cụ thể:

PHẦN A. な、なあ、さ、ぞ、よ、ね、わ、ぜ、い
PHẦN B. け、かしら、かな、ってば、って、ったら

CÁC TRỢ TỪ này bản thân nó khi đứng một mình không có nghĩa, khác với các trợ từ thông dụng mà các bạn đã được học như は、が、に、へ、で、と、も…
Tuy nhiên Nó thường kết hợp với các từ loại trong câu để làm cho câu văn thêm tính biểu cảm ( như là thể hiện cảm xúc của câu nói( xúc động,. mềm mại, cứng nhắc, nhõng nhẽo…), làm mềm cách nói khi giao tiếp, làm cho giao tiếp chở nên gần gũi, thân thuộc, bỗ bã, thông tục. ) 
Sau đây là phân tích cụ thể ý nghĩa của từng trợ từ trên đây.

PHẦN A. な、なあ、さ、ぞ、ぜ、よ、ね、わ、い

1.な
1.1 biểu hiện cấm chỉ 
ここに車(くるま)を止(と)めるな Cấm đỗ xe ở đây

1. 2 dạng mệnh lệnh nhẹ
さっさと仕事(しごと)をしな Làm việc nhanh nhanh lên.

1.3 mệnh lệnh ( cách nói lịch sự) , hoặc khi nói thể hiện biểu cảm mềm mỏng
その本(ほん)を見(み)せてくださいな Cho mình xem quyển sách đó nhé.

1.4 Biểu hiện cảm xúc nhẹ hoặc nguyện vọng
父は何でも買(か)ってもらえていいな (cảm xúc)
Thật là thích khi bố cái gì cũng mua cho mình.
あれを食べたいな(Nguyện vọng)
Tôi muốn ăn cái đó thế chứ.

1.5 Khi phán đoán hoặc có ý nhắc nhở
あのドレスがいいと思うな (phán đoán)
Tôi thấy cái váy ấy được đấy.
買(か)うものはこれぐらいでいいんだな (Nhắc Nhở, nhắc nhớ)
Đồ cần mua bây nhiêu đây là được rồi nhỉ.
これはな、かあさんがな、編(あ)んでくれたんだ。( Hàm ý nhắc nhớ, có chút nhấn mạnh trong lời nói, và để ngắt khúc trong câu nói.)
Cái này nhé, mẹ mình nhé, đã đan cho mình đấy.

2.なあ

2.1Biểu hiện cảm xúc nhẹ hoặc nguyện vọng ( giống mục 1.4)
この映画(えいが)はおもしろかったなあ ( cảm xúc nhẹ)
Phim này thú vị nhỉ.
早く(はやく)結婚(けっこん)したいなあ ( nguyện vọng)
Mình muốn kết hôn lắm rồi

2.2 Khi phán đoán hoặc có ý nhắc nhở ( giống mục 1.5 )
アップルメーカの商品は一番人気だと思うなあ
Tôi nghĩ Sản phẩm của Apple đang được thịnh hành nhất đấy nhỉ. 
明日(あした)の集合時間(しゅうごうじかん)、わかってるよなあ
Giờ tập trung ngày mai, mọi người biết rồi nhỉ.

3.さ

3.1 Nhắc nhớ nhẹ ( có chút nhấn mạnh)
あのさ、この間(あいだ)のお金(かね)さ、返(かえ)してくれない?
Cái đó ấy, cái vụ tiền lần trước ấy, trả cho tao đi được không?

3 .2 đứng sau từ để hỏi (có chút hàm ý tình cảm cảm nhận của bản thân trong đó)
返(かえ)す、返すと言(い)ってるけどいつさ。
Nó cứ bảo sẽ trả, sẽ trả, nhưng chả biết đến khi nào.

3.3 Phán đoán để xác nhận sự việc
それが人生というものさ。
Cuộc sống là thế đấy.

4.ぞ  (chú ý nếu là Danh từ, tính từ thì …..>>> だぞ)

4.1 đứng cuối câu, biểu hiện sự quyết trí hoặc cảm xúc của bản thân
今度(こんど)のテストは頑張(がんば)るぞ。 
Bài thi lần này nhất định cố gắng
理想(りそう)の人を見つけたぞ 
Tôi tìm được người yêu lý tưởng rồi đấy.

4.2 Muốn nhấn mạnh cái mình nói với người nghe.
手(て)をあげろ。動(うご)くとうつぞ   Giơ tay lên. Nếu cử động là tao bắn!
これは僕(ぼく)のだぞ。食(た)べちゃだめだぞ。
Cái đó là của tôi chứ. Cấm được ăn đấy.

5. よ (chú ý nếu là Danh từ, tính từ thì …..>>> だよ)

5.1 Khi muốn thông báo, buốn chỉ, bảo cho người nghe biết.
これはあなたの本(ほん)だよ
Cái này là sách của bạn đấy.
5.2 Khi nhấn mạnh các cảm xúc như ( mệnh lệnh, nhờ vả, cấm chỉ, mời mọc rủ rê)
はやくしろよ。 Làm nhanh lên nào.
旅行に行こうよ。 Đi du lịch thôi nào.
今日、お酒を飲んじゃだめよ Hôm nay, anh đừng có uống rượu đấy.

5.3 Đứng sau từ để hỏi biểu hiện ý chỉ trích trách móc
先ほど、私の体を触ったの誰だよ。(さきほど、わたしのからだをさわったのだれだよ)
Lúc nãy, đứa nào chạm vào người tao đấy hả. ( giọng hơi bị ĐANH ĐÁ… hihi)
急に別れたいなんて、どうしてなんだよ。
Tự dưng muốn chia tay, là lý do gì đây. ( Tự dưng muốn chia tay là ý gì đây.)

6.  ね、 ねえ ( わね – nữ giới hay dùng)

6.1 Đứng cuối câu biểu hiện cảm xúc
日本語が上手だね(にほんごがじょうずだね)。
Tiếng nhật giỏi nhỉ.
わあ、ここの夜景(やけい)はすばらしいわね。
Oa, cảnh đêm ở đây tuyệt nhỉ.
明日(あした)のテスト、頑張(がんば)ってね。
Bài kiểm tra ngày mai, cố gắng nhé.

6.2 Khi phán đoán, hay nhắc nhớ
君の考えはまだ甘いと思うねえ。(きみのかんがえはまだあまいとおもうねえ)
Mình thấy suy nghĩ của cậu vẫn còn đơn giản lắm
あなたも行く(いく)わね。
Bạn cũng đi chứ nhỉ.
私たちはね、結婚したあとね、新婚旅行(しんこんりょこう)は香港でもいいわね
Chúng mình nè, sau khi kết hôn nè, đi du lịch tuần trang mật ở Hồng Kông chẳng hạn được đấy nhỉ.

6.3 Đứng cuối câu, biểu hiện cảm xúc của nghi vấn
私の席(せき)はどこですかね
Chỗ của tôi ở đâu ấy nhỉ?

7. わ ( Nữ giới hay dùng)

7.1 Thông báo/ thể hiện cho người nghe biết phán đoán hoặc quyết ý của bản thân
そんな会社、やめたほうがいいと思うわ。
Công ty như thế thì tôi nghĩ tốt hơn là nghỉ đi.

7.2 Biểu hiện chút cảm xúc nhẹ, hay ngạc nhiên
あら、きれいな人だわ ồ, người đẹp thế.

7.3 …わ、…. わ、…. Biểu hiện nhấn mạnh
彼女は歌(うた)がうまいわ、うまいわ、プロみたいだ。
Cô ấy hát hay quá, hay quá, cứ như chuyên nghiệp ấy.

8. ぜ( Nam giới hay dùng. , là cách nói bỗ bã thông tùng hơn ぞ (Mục 4) )

8.1 Biểu hiện quyết ý hoặc cảm xúc của bản thân
絶対(ぜったい)にやってみせるぜ . Tôi tuyệt đối sẽ làm cho mà xem.
できたぜ、俺(おれ)、天才(てんさい)かも。。。
Làm xong rồi đấy. Tao là thiên tài cũng nên…

8.2 Nhấn mạnh với người nghe về ý muốn nói của bản thân
いったい、いつまで待(ま)たせるんだ。はやく行こうぜ
Tóm lại, bắt bọn này đợi đến khi nào đây. Mau mau đi thôi. 
あんなこと言(い)っちゃだめだぜ。
Đừng có giở giọng đó đấy.
おい、ちょっと見(み)て。可愛い子(かわいいこ)いるぜ
Này, nhìn xem. Có con bé dễ thương thế.

CHÚ Ý : mẫu ぜ này không phù hợp cho nữ giới dùng, vì vậy các bạn nữ đừng nên dùng nhé, ko thì người nghe lại há hốc mồm ngạc nhiên mà sốc, ( tưởng xã hội đen). Hihi

9. い ( Nam giới hay dùng)

9.1 Sử dụng trong câu nghi vấn, biểu hiện sự gần gũi thân thuộc
君、この論文(ろんぶん)を何(なに)を書(か)いたんだい。
Cậu này, trong luận văn này cậu đã viết cái gì thế.
僕の誕生日パーティーに来るかい
Bữa tiệc sinh nhật mình, cậu sẽ đến chứ.
9.2 Đứng cuối câu để nhấn mạnh
早(はや)くしろい。日(ひ)が暮(く)れちゃうぜ
Làm nhanh thôi. Trời tối rôì đấy.

© 2011-2014 ソン先生. Designed by Bloggertheme9. Powered By Blogger | Published By Blogger Templates .