ソン先生
Powered by Blogger.

Cộng đồng ngôn ngữ Việt - Nhật ベトナムー日本言語共同

Truyền lửa đam mê

LIÊN HỆ

Name

Email *

Message *

Follow Me

histats - thống kê

About us

ĐĂNG KÝ KÊNH YOUTUBE

THỐNG KÊ LƯỢT TRUY CẬP

Den So Luot Luot Website

Video Of Day

Recent Posts

CHỦ ĐỀ TIẾNG NHẬT

Đăng nhập

Bài đăng phổ biến

Saturday, March 26, 2016

Liên Hệ

Unknown     2:20 AM    
TRUNG TÂM NHẬT NGỮ GENKI –  TIẾNG NHẬT CHO MỌI NGƯỜI !
Địa chỉ: Số nhà 25, Ngõ 63 Thái Thịnh, Q. Đống Đa, TP. Hà Nội
Hotline: 0962 13 7890 or 01654796395
Email: nhatngugenki@gmail.com 
Web: nhatngugenki.edu.vn

Thursday, March 24, 2016

Tổng hợp tài liệu tiếng nhật

Unknown     7:48 PM    
Nhiều bạn inbox mình hỏi tài liệu quá nên mình tổng hợp lên đây để mọi người download 1 thể. Dưới đây tổng hợp link download tất những tài liệu học tiếng Nhật tính đến ngày hôm nay mình tông hợp được.
P/S: Trong list dưới đây hoàn toàn là link mình tự mò trên mạng, không bao gồm các tài liệu sẵn có trên note của groups Cộng đồng Việt Nhật.
Mình cũng sẽ tổng hợp và update thường xuyên link này, mọi người theo dõi nhé.
tieng Nhat
Tài liệu JLPT N5
Tài liệu JLPT N4
Tài liệu JLPT N3
Tài liệu JLPT N2
Tài liệu JLPT N1
Tài liệu JLPT tổng hợp chưa phân loại
Tổng hợp các để thi thử JLPT từ N5 ~ N1

Tuesday, January 26, 2016

Hướng dẫn xem kết quả thi năng lực tiếng Nhật JLPT

Unknown     5:16 PM    

Hướng dẫn xem kết quả thi năng lực tiếng Nhật JLPT

Hướng dẫn xem kết quả thi năng lực tiếng Nhật JLPT

Hướng dẫn xem kết quả thi năng lực tiếng Nhật JLPT Qua mạng:

1. Đối với các bạn xem kết quả thi JLPT ở Việt Nam:

Các bạn muốn xem kết quả thi năng lực tiếng Nhật sớm qua mạng, thì khi đăng ký thi ở Việt Nam hãy ghi lại 2 thông tin gồm: mã số dự thi gồm 15 ký tự và mật khẩu 8 ký tự để xem điểm online. Nếu không nhớ 2 thông tin này thì các bạn không thể xem kết quả thi qua mạng được mà phải đợi giấy thông báo gửi về nhà cho bạn.
xem kết quả thi tiếng Nhật qua mạng bằng hình ảnh JLPT
Hướng dẫm xem kết quả thi JLPT năng lực tiếng Nhật qua mạng bằng hình ảnh
Nhớ 2 thông tin trên để xem điểm thi online
Những trường hợp sau bạn không thể xem điểm qua mạng được:
1) Mật khẩu không đủ 8 ký tự
2) Mật khẩu bao gồm cả chữ cái. (Chú ý: Mật khẩu chỉ được dùng chữ số không dùng chữ cái)
3) Bạn không điền gì ở chỗ ghi mật khẩu.
Nếu bạn không thể xem được qua mạng thì chỉ còn cách đợi thông báo gửi về dịa chỉ bạn đăng ký.
=> Nếu bạn có 2 thông tin trên thì vào đây để xem kết quả nhé:
CHÚ Ý: Khi nào có kết quả thì đường link dưới mới vào được, khi chưa có thì sẽ báo lỗi không tìm thấy các bạn nhé!
@ Đợt 1 tháng 7 năm 2015, các bạn thi ở Việt Nam thì từ chiều ngày 27 tháng 8 mới xem được kết quả qua mạng theo link dưới.
Đợt 2 tháng 12 năm 2015, các bạn thi ở Việt Nam thì từ 10 giờ sáng ngày 27 tháng 1 năm 2016 mới xem được kết quả qua mạng theo link dưới.
Thi năng luc tieng Nhạt JLPT
Hướng dẫn tra cứu kết quả thi tiếng Nhật JLPT bằng hình ảnh
Nhập mã số dự thi và Mật khẩu để xem kết qua

2. Đối với các bạn kết quả thi JLPT thi ở Nhật Bản:

Còn nếu các ở Nhật đăng ký thi qua mạng thì vào đây để xem kết quả nhé:
Ở Nhật từ ngày 26 tháng 1 là bắt đầu tra cứu được kết quả qua mạng khi đăng nhập theo link dưới nhé! 
Chọn phần Login trong ô khoanh đỏ:
Hướng dẫn tra kết qua thi năng lực tiếng Nhật
Xem kết quả thi JLPT khi đăng ký qua mạng ở Nhật Bản
Màn hình đăng nhập vào xem kết quả thi năng lực tiếng Nhật tại Nhật
Nhập ID và mật khẩu để đăng nhập:( Néu bạn đang dùng điện thoại mà hiện thông báo lỗi thì xem bên dưới nhé!)
img_2672
Kích vào dòng thứ 3 có mũi tên đỏ:

Mục để xem kết quả thi JLPT
Bấm vào để hiện kết quả thi JLPT của bạn từ trước đến giờ
Chọn lần thi muốn xem kết quả:
Chọn kết quả muốn xem
Danh sách các lần thi của bạn sẽ hiện ra để bạn chọn lần muốn xem
Thế là kết quả hiện ra rồi nhé !^^
Bảng điểm kết quả thi JLPT
Bảng hiện thông tin thí sinh và kết quả, điểm thi năng lực tiếng Nhật của bạn
Hướng dẫn chi tiết: >> Hướng dẫn cách xem kết quả thi JLPT

Nếu bạn nào đang dùng trên điện thoại mà bị lỗi thì vào đây để xem cách khắc phục nhé! >> Cách xem kết quả thi JLPT trên điện thoại di động

khắc phục lỗi xem kết quả thi tiếng Nhật JLPT trên điện thoại di động
khắc phục lỗi xem kết quả thi tiếng Nhật JLPT trên điện thoại di động

Bạn nào không đăng ký xem kết quả qua mạng thì xem thời gian gửi giấy báo về bên dưới nhé!

Thursday, December 17, 2015

Làm thế nào để nói tiếng nhật “CHUẨN HƠN”?

Unknown     4:57 AM    
Làm thế nào để nói tiếng nhật “CHUẨN HƠN”?

1. Nguyên nhân của việc phát âm không chuẩn là gì?

Bất kỳ một người nào khi học bất cứ một ngôn ngữ nào đều muốn nói thứ ngôn ngữ ấy sao cho thật mượt mà trôi chảy giống như người bản xứ, và chỉ cần “hơi giống” thôi cũng tự cảm thấy mãn nguyện và tự hào với bản thân mình rồi. Cũng từ niềm tự hào đó khiến cho bản thân mình tự tin hơn trong giao tiếp, sẽ nói nhiều hơn và càng nói nhiều sẽ ngày càng hoàn thiện hơn.

Tuy nhiên, từ xưa đến nay số lượng người nói được trôi chảy, nói giọng chuẩn như người bản xứ trên thực tế là con số rất nhỏ so với lượng người học.
Trong số những người phát âm không chuẩn ấy có người học mãi, sống tại xứ sở đó đến cả 10~20 năm vậy mà nói vẫn cà lắp, vẫn bi bô như những đứa trẻ tập nói vâỵ. Bạn thử hình dung xem đứa trẻ khi mới tập nói sẽ như thế nào? Ví dụ nó muốn gọi “Anh ơi” nhưng cũng chỉ nói được chữ “Ăn ơi”,”con thỏ” thì nói là “con ỏ”, “mẹ ơi lấy cơm cho con” thì lại nói là “mẹ ơi, lấy tơm cho con”..v.v....Tôi còn nhớ ngày bé tôi không phát âm được từ bác sỹ mà chỉ nói được “bác xí” mà thôi.Tóm lại, bất kỳ đứa trẻ nào cũng mắc phải tật nói ngọng va để sửa tật nói ngọng này thì người ta cũng có khuyên rằng càng chữa sớm thì hiệu quả càng cao.

Từ hình ảnh đứa trẻ tập nói bên trên chúng ta có thể hình dung được những người bắt đầu học ngoại ngữ bi bô tập nói và cũng mắc chứng tật nói ngọng giống như một đứa trẻ vậy. Nếu cứ để tình trạng này tiếp diễn kéo dài sẽ dẫn đến hậu quả khá nghiêm trọng điển hình là việc hiểu nhầm trong giao tiếp, hơn nữa nếu muốn sửa cũng khó mà sửa được một cách hoàn thiện bởi cách phát âm ngôn từ, từ vựng đã ăn sâu vào máu, ăn sâu vào não.

Ngược lại,số người nói được giọng chuẩn lại chiếm số lượng ít hơn, chắc chắn họ đã luyện tập một cách chăm chỉ hơn và họ có bí quyết để nói cho thật tốt.

Chắc hẳn họ phải nắm giữ một bí quyết huyền bí nào đó chăng? Thực ra thì tôi cũng nắm giữ được bí quyết đó nhưng bí quyết đó thì lại không huyền bí một chút nào nó thực sự đơn giản và để thực hiện bí quyết ấy chỉ có một cách đó là luyện tập chăm chỉ, “nhại đi nhại lại”giống như bò gặm cỏ vậy.
Một nguyên nhân lớn nhất tôi phát hiện được trong quá trình học cũng như quá trình dạy đó chính là sự vận động của các cơ quan mồm bao gồm “răng, môi, lưỡi, miệng”. Tóm lại có thể chốt lại bằng một câu “tất cả là tại cái mồm”. Và cái nguyên nhân bên trên cũng là câu trả lời cho bí quyết mà tôi muốn nói tới

2. Đặc điểm chung của việc phát âm trong bảng chữ cái

Nếu cứ nhìn vào bảng chữ cái tiếng nhật và đọc theo (ngay cả khi nghe người nhật nói) mà không chú ý đến sự biến đổi của âm tiết thì chắc chắn sẽ khó có thể nói chuẩn được. Do đó khi nghe bảng chữ cái chúng ta cần phải chú ý đến 1 đặc điểm đặc biệt sau:

“Đặc điểm chung của tất cả các âm trong bảng chữ cái đó là [thêm dấu huyền và thêm dấu nặng].Thực chất là nó nằm ở khoảng giữa. (mình cảm nhận như thế, các bạn có thể nghe lại bảng chữ cái ở link dưới đây)”

3.Một số âm đặc biệt cần chú ý

Có một số âm đặc biệt đáng chú ý tôi xin đề cập đến nó cũng như giải thích sự vận động của "cơ mồm" như sau:

Shi し : 2 răng khép lại đầu lưỡi tiếp xúc với lợi trên sau đó phát âm ra chữ shi nặng shị đặc điểm của âm này là tạo ra âm gió (giống sh trong tiếng anh)

Ta た : có 2 cách phát ấm : Tà. và Thà.

Tuy nhiên, theo cảm nhận của bản thân thì khuynh hướng người nhật phát âm "Thà." nhiều hơn, hoặc "tùy vào từ" mà cách phát âm cũng khác đi.
(khi tớ phát âm là "Ta" thì Kawama sensei bảo là "cậu phát âm giống chữ đa")

Tsu つ : cần khép 2 răng lại đầu lưỡi chạm hàm răng trên sau đó phát âm "chự" (mồm hơi tròn một tí)

Fu ふ:Cách phát âm: tròn mồm rồi phát ra âm "hự" giống tiếng việt
Nếu răng trên chạm môi dưới sẽ tạo ra âm F, tuy nhiên âm fu này ko phải là f, đó chỉ là quy ước trong romaji.
Clip1 : hitomebore và Kawama misato
http://www.youtube.com/watch?v=6KgeCNXEKP8&feature=youtu.be
-----

(tiếp clip 1)
ら、り、る、れ、ろ: chữ R sẽ phát âm lơ lớ theo chữ L trong tiếng việt.

Wo を: Ta phát âm chữ này giống chữ "ố"trong tiếng việt.
Chữ W chỉ là quy ước trong cách viết romaji.

Ngoài ra cần phân biệt rõ ràng giữa

しゃ(sha)......................さ (sa)
しゅ......................
しょ......................
じゃ(ja)......................ざ(za)
じゅ......................
じょ......................

Clip2 : hitomebore và Kawama misato
http://www.youtube.com/watch?v=vSTVIj63zOE

Clip3 : hitomebore và Shinshi
https://www.youtube.com/watch?v=xHTr9YRc0fI

Tái Bút: đây là bài viết dựa trên kinh nghiệm trong quá trình học tập của bản thân mình do đó độ chính xác của nó chắc hẳn nó không phải là tuyệt đối, còn nhiều điểm cần phải nghi vấn. Tuy nhiên, mình hy vọng nó sẽ là một tài liệu có ích giúp các bạn học tốt hơn trong công việc học tập tiếng nhật. Rất mong nhận được những phản biện, nhận xét, góp ý chân thành từ bạn đọc.

Học cách phát âm trong tiếng nhật

Unknown     4:55 AM    
Học cách phát âm trong tiếng nhật

Sau khi học xong bảng chữ cái chúng ta phải học cách phát âm. Dưới đây là một số vấn đề quan trọng trong phát âm mà chúng ta cần phải nắm vững trước khi bước vào các bài học liên quan đến ngữ pháp.

1. Trường âm :là âm được đọc kéo dài.

a. trường âm của hàng a( ka, sa, ta….) sẽ là aあ
ví dụ:
おかあさん:mẹ
おばあさん:bà

b. Trường âm của hàng i (ki, shi, chi…) sẽ là い
おじいさん: ông
おにいさん: anh trai
ちいさい : nhỏ, bé

c. Trường âm của hàng ư( ku, su, tsu….) sẽ là ư
Ví dụ:
くうき:không khí
ゆうべ:tối qua

d. trường âm của hàng ê (kê, sê, te,...) sẽ là い
chú ý: âm i này sẽ được phát âm như một âm ê
ví dụ:
とけい: Đồng hồ
せんせい:thầy giáo
えいが:phim
Trong trường hợp đặc biệt, ví dụ trong cách viết theo văn nói nó sẽ biến âm thành ê
Ví dụ: すげえ、たけえ、

e. Trường âm của ô( ko, so, to,mo…) phần lớn sẽ là う
Chú ý: âm ư này sẽ được phát âm như một âm ô
ví dụ:
おとうさん:bố
こうえん:công viên
きょう:hôm nay
có nhiều từ mới mà trường âm của ô vẫn là ô,
ví dụ:
おおきい: rộng, lớn

2. âm mũi: ám chỉ âm n

âm n khi đứng trước phụ âm P hoặc B sẽ được đọc là m
(P,B còn được gọi là âm môi, vì khi phát âm ta phải sử dụng đến môi)

えんぴつ(empitsu)  bút chì
こんばんは(kombanwa) chào buổi tối
さんびゃく(sambyaku)  300

n sẽ được đọc là ng khi đứng sau nó là phụ âm k,g, w

Ví dụ:

こんかい kông kai : lần này
こんげつ kông getsu : tháng này
こんばんは kom bang wa : Chào buổi tối ( trường hợp đặc biệt ha sẽ đọc là wa )

Còn lại sẽ đọc là n

3. Âm ngắt ( Khi nói phải dừng lại)
Âm tsu “っ”  nhỏ sẽ được gọi là âm ngắt khi chúng ta viết bé hơn chữ tsu つbình thường
Nguyên tắc : nó sẽ gấp đôi phụ âm( k,s,t,p) đứng sau nó
ざっし Zas_shi:tạp chí   けっこん kek_kon: kết hôn
きって kit_te: tem    いっぱい ip_pai: đầy
こっち:kot_chi : về phía này ( nhưng khi nó trước phụ âm c thì nó sẽ có thêm một âm t chữ không phải âm

-------------------------------------------------------------------------------------
Nguyên âm dài
– Trong tiếng Nhật có các nguyên âm dài khi phát âm trường độ thường bằng khoảng hai lần âm đơn (những âm trong bảng Hiragana và Katakana)
あー アー aa
いー イー ii
うー ウー uu
えー エー ee
おー オー oo

Âm ghép trường âm (âm dài)
– các âm ghép trong bảng sau được phát âm có trường độ bằng khoảng hai lần âm đơn (tức ‘hai phách’).
おう オー oo(*)
こう コー koo
そう ソー soo
とう トー too
のう ノー noo
ほう ホー hoo
もう モー moo
よう ヨー yoo
ろう ロー roo

(*) Chú ý: Trong nhiều tài liệu tiếng Nhật, khi các âm dài được viết bằng chữ La Mã thường dùng dấu ngang phía trên nguyên âm như ‘ō’. Để đơn giản, tôi thay thế âm dài này bằng hai nguyên âm đứng liền nhau, về ý nghĩa thì oo tương đương với ‘ō’, âm uu tương đương với ‘ū’.
Các âm dài khác:
きゅう キュウ kyuu きょう キョー kyoo
しゅう シュウ shuu しょう ショー shoo
ちゅう チュウ chuu ちょう チョー choo
にゅう ニュウ nyuu にょう ニョー nyoo
ひゅう ヒュウ hyuu ひょう ヒョー hyoo
みゅう ミュウ myuu みょう ミョー myoo
りゅう リュウ ryuu りょう リョー ryoo
ぎゅう ギュウ gyuu ぎょう ギョー gyoo
じゅう ジュウ juu じょう ジョー joo
びゅう ビュウ byuu びょう ビョー byoo
ぴゅう ピュウ pyuu ぴょう ピョー pyoo

Các âm ghép với くvà ク ở cuối (hai âm):
きゃく キャク kyaku きゅく キュク kyuku きょく キョク kyoku
しゃく シャク shaku しゅく シュク shuku しょく ショク shoku
ちゃく チャク chaku ちゅく チュク chuku ちょく チョク choku
にゃく ニャク nyaku にゅく ニュク nyuku にょく ニョク nyoku
ひゃく ヒャク hyaku ひゅく ヒュク hyuku ひょく ヒョク hyoku
みゃく ミャク myaku みゅく ミュク myuku みょく ミョク myoku
りゃく リャク ryaku りゅく リュク ryuku りょく リョク ryoku
ぎゃく ギャク gyaku ぎゅく ギュク gyuku ぎょく ギョク gyoku
じゃく ジャク jaku じゅく ジュク juku じょく ジョク joku
びゃく ビャク byaku びゅく ビュク byuku びょく ビョク byoku
ぴゃく ピャク pyaku ぴゅく ピュク pyuku ぴょく ピョク pyoku
Các âm ghép với ん ン :
âm ん ン (n hoặc m) này chỉ đứng ở cuối một âm, và được phát âm giống như n hoặc m của tiếng Việt. Các âm trong bảng sau được phát âm có trường độ như âm đơn trong bảng Hiragana và Katakana.
あん アン an えん エン en
かん カン kan けん ケン ken
さん サン san せん セン sen
たん タン tan てん テン ten
なん ナン nan ねん ネン nen
はん ハン han へん ヘン hen
まん マン man めん メン men
らん ラン ran れん レン ren
がん ガン gan げん ゲン gen
ざん ザン zan ぜん ゼン zen
だん ダン dan でん デン den
ばん バン ban べん ベン ben
ぱん パン pan ぺん ペン pen
Ví dụ, âm ん được phát âm tương đương với m trong từ sau :
にほんばし (日本橋) đọc là Nihombashi, tên một địa danh ở Tokyoo.

Chú ý:
Từ này cũng là tên một địa danh ở Oosaka nhưng lại được phát âm là にっぽんばし (Nipponbashi). Âm をヲ (wo) thường được phát âm một mình, không ghép với bất cứ một âm nào. Đây là một trợ từ đặc biệt trong tiếng Nhật thường đứng giữa tân ngữ và động từ như trong ví dụ sau:
Ví dụ:
田中さんはごはんを食べています。
Tanakasan wa gohan wo tabete imasu.
Anh Tanaka đang ăn cơm.
Phụ âm kép – trong tiếng Nhật có âm khá đặc biệt ‘phụ âm kép’ (âm ngắt) được viết bằng chữ つ ツ nhỏ hơn bình thường như sau :
Ví dụ:
学期(がっき) gakki học kì
切符(きっぷ) kippu vé (tàu, máy bay)
切手(きって) kitte tem
カット katto cắt (từ tiếng Anh ‘cut’)
Dấu ー thường được dùng để chỉ âm dài như trong các vị dụ sau:
Ví dụ:
プール bể bơi (pool)
ラーメン mì
コンピュータ máy tính (computer)

Trọng âm:
từ tiếng Nhật cũng có trọng âm, khi trọng âm khác nhau thì nghĩa cũng khác nhau. Nếu các từ cùng âm khác trọng âm được viết bằng chữ Hán thì chữ Hán khác nhau như trong ví dụ sau:
Ví dụ:
はし(箸) : hashi, trọng âm rơi vào âm thứ nhất, có nghĩa là ‘chiếc đũa’
はし(橋) : hashi, trọng âm rơi vào âm thứ hai, có nghĩa là ‘cái cầu’
Biến âm của は: trong câu tiếng Nhật, は (ha) là một trợ từ và thường được phát âm thành わ (wa):
Ví dụ:
わたしは日本語を習います。
Watashi wa Nihongo wo naraimasu.
Tôi học tiếng Nhật.
Biến âm của へ: trong câu tiếng Nhật, へ (he) là một trợ từ và thường được phát âm thành え (e):
Ví dụ:
(わたしは)** 学校へ行きます。
(Watashi wa)** gakkoo e ikimasu.
Tôi đi học.
---------------------


© 2011-2014 ソン先生. Designed by Bloggertheme9. Powered By Blogger | Published By Blogger Templates .