ソン先生
Powered by Blogger.

Cộng đồng ngôn ngữ Việt - Nhật ベトナムー日本言語共同

Truyền lửa đam mê

LIÊN HỆ

Name

Email *

Message *

Follow Me

histats - thống kê

About us

ĐĂNG KÝ KÊNH YOUTUBE

THỐNG KÊ LƯỢT TRUY CẬP

Den So Luot Luot Website

Video Of Day

Recent Posts

CHỦ ĐỀ TIẾNG NHẬT

Đăng nhập

Bài đăng phổ biến

Tuesday, January 26, 2016

Hướng dẫn xem kết quả thi năng lực tiếng Nhật JLPT

Unknown     5:16 PM    

Hướng dẫn xem kết quả thi năng lực tiếng Nhật JLPT

Hướng dẫn xem kết quả thi năng lực tiếng Nhật JLPT

Hướng dẫn xem kết quả thi năng lực tiếng Nhật JLPT Qua mạng:

1. Đối với các bạn xem kết quả thi JLPT ở Việt Nam:

Các bạn muốn xem kết quả thi năng lực tiếng Nhật sớm qua mạng, thì khi đăng ký thi ở Việt Nam hãy ghi lại 2 thông tin gồm: mã số dự thi gồm 15 ký tự và mật khẩu 8 ký tự để xem điểm online. Nếu không nhớ 2 thông tin này thì các bạn không thể xem kết quả thi qua mạng được mà phải đợi giấy thông báo gửi về nhà cho bạn.
xem kết quả thi tiếng Nhật qua mạng bằng hình ảnh JLPT
Hướng dẫm xem kết quả thi JLPT năng lực tiếng Nhật qua mạng bằng hình ảnh
Nhớ 2 thông tin trên để xem điểm thi online
Những trường hợp sau bạn không thể xem điểm qua mạng được:
1) Mật khẩu không đủ 8 ký tự
2) Mật khẩu bao gồm cả chữ cái. (Chú ý: Mật khẩu chỉ được dùng chữ số không dùng chữ cái)
3) Bạn không điền gì ở chỗ ghi mật khẩu.
Nếu bạn không thể xem được qua mạng thì chỉ còn cách đợi thông báo gửi về dịa chỉ bạn đăng ký.
=> Nếu bạn có 2 thông tin trên thì vào đây để xem kết quả nhé:
CHÚ Ý: Khi nào có kết quả thì đường link dưới mới vào được, khi chưa có thì sẽ báo lỗi không tìm thấy các bạn nhé!
@ Đợt 1 tháng 7 năm 2015, các bạn thi ở Việt Nam thì từ chiều ngày 27 tháng 8 mới xem được kết quả qua mạng theo link dưới.
Đợt 2 tháng 12 năm 2015, các bạn thi ở Việt Nam thì từ 10 giờ sáng ngày 27 tháng 1 năm 2016 mới xem được kết quả qua mạng theo link dưới.
Thi năng luc tieng Nhạt JLPT
Hướng dẫn tra cứu kết quả thi tiếng Nhật JLPT bằng hình ảnh
Nhập mã số dự thi và Mật khẩu để xem kết qua

2. Đối với các bạn kết quả thi JLPT thi ở Nhật Bản:

Còn nếu các ở Nhật đăng ký thi qua mạng thì vào đây để xem kết quả nhé:
Ở Nhật từ ngày 26 tháng 1 là bắt đầu tra cứu được kết quả qua mạng khi đăng nhập theo link dưới nhé! 
Chọn phần Login trong ô khoanh đỏ:
Hướng dẫn tra kết qua thi năng lực tiếng Nhật
Xem kết quả thi JLPT khi đăng ký qua mạng ở Nhật Bản
Màn hình đăng nhập vào xem kết quả thi năng lực tiếng Nhật tại Nhật
Nhập ID và mật khẩu để đăng nhập:( Néu bạn đang dùng điện thoại mà hiện thông báo lỗi thì xem bên dưới nhé!)
img_2672
Kích vào dòng thứ 3 có mũi tên đỏ:

Mục để xem kết quả thi JLPT
Bấm vào để hiện kết quả thi JLPT của bạn từ trước đến giờ
Chọn lần thi muốn xem kết quả:
Chọn kết quả muốn xem
Danh sách các lần thi của bạn sẽ hiện ra để bạn chọn lần muốn xem
Thế là kết quả hiện ra rồi nhé !^^
Bảng điểm kết quả thi JLPT
Bảng hiện thông tin thí sinh và kết quả, điểm thi năng lực tiếng Nhật của bạn
Hướng dẫn chi tiết: >> Hướng dẫn cách xem kết quả thi JLPT

Nếu bạn nào đang dùng trên điện thoại mà bị lỗi thì vào đây để xem cách khắc phục nhé! >> Cách xem kết quả thi JLPT trên điện thoại di động

khắc phục lỗi xem kết quả thi tiếng Nhật JLPT trên điện thoại di động
khắc phục lỗi xem kết quả thi tiếng Nhật JLPT trên điện thoại di động

Bạn nào không đăng ký xem kết quả qua mạng thì xem thời gian gửi giấy báo về bên dưới nhé!

Thursday, December 17, 2015

Làm thế nào để nói tiếng nhật “CHUẨN HƠN”?

Unknown     4:57 AM    
Làm thế nào để nói tiếng nhật “CHUẨN HƠN”?

1. Nguyên nhân của việc phát âm không chuẩn là gì?

Bất kỳ một người nào khi học bất cứ một ngôn ngữ nào đều muốn nói thứ ngôn ngữ ấy sao cho thật mượt mà trôi chảy giống như người bản xứ, và chỉ cần “hơi giống” thôi cũng tự cảm thấy mãn nguyện và tự hào với bản thân mình rồi. Cũng từ niềm tự hào đó khiến cho bản thân mình tự tin hơn trong giao tiếp, sẽ nói nhiều hơn và càng nói nhiều sẽ ngày càng hoàn thiện hơn.

Tuy nhiên, từ xưa đến nay số lượng người nói được trôi chảy, nói giọng chuẩn như người bản xứ trên thực tế là con số rất nhỏ so với lượng người học.
Trong số những người phát âm không chuẩn ấy có người học mãi, sống tại xứ sở đó đến cả 10~20 năm vậy mà nói vẫn cà lắp, vẫn bi bô như những đứa trẻ tập nói vâỵ. Bạn thử hình dung xem đứa trẻ khi mới tập nói sẽ như thế nào? Ví dụ nó muốn gọi “Anh ơi” nhưng cũng chỉ nói được chữ “Ăn ơi”,”con thỏ” thì nói là “con ỏ”, “mẹ ơi lấy cơm cho con” thì lại nói là “mẹ ơi, lấy tơm cho con”..v.v....Tôi còn nhớ ngày bé tôi không phát âm được từ bác sỹ mà chỉ nói được “bác xí” mà thôi.Tóm lại, bất kỳ đứa trẻ nào cũng mắc phải tật nói ngọng va để sửa tật nói ngọng này thì người ta cũng có khuyên rằng càng chữa sớm thì hiệu quả càng cao.

Từ hình ảnh đứa trẻ tập nói bên trên chúng ta có thể hình dung được những người bắt đầu học ngoại ngữ bi bô tập nói và cũng mắc chứng tật nói ngọng giống như một đứa trẻ vậy. Nếu cứ để tình trạng này tiếp diễn kéo dài sẽ dẫn đến hậu quả khá nghiêm trọng điển hình là việc hiểu nhầm trong giao tiếp, hơn nữa nếu muốn sửa cũng khó mà sửa được một cách hoàn thiện bởi cách phát âm ngôn từ, từ vựng đã ăn sâu vào máu, ăn sâu vào não.

Ngược lại,số người nói được giọng chuẩn lại chiếm số lượng ít hơn, chắc chắn họ đã luyện tập một cách chăm chỉ hơn và họ có bí quyết để nói cho thật tốt.

Chắc hẳn họ phải nắm giữ một bí quyết huyền bí nào đó chăng? Thực ra thì tôi cũng nắm giữ được bí quyết đó nhưng bí quyết đó thì lại không huyền bí một chút nào nó thực sự đơn giản và để thực hiện bí quyết ấy chỉ có một cách đó là luyện tập chăm chỉ, “nhại đi nhại lại”giống như bò gặm cỏ vậy.
Một nguyên nhân lớn nhất tôi phát hiện được trong quá trình học cũng như quá trình dạy đó chính là sự vận động của các cơ quan mồm bao gồm “răng, môi, lưỡi, miệng”. Tóm lại có thể chốt lại bằng một câu “tất cả là tại cái mồm”. Và cái nguyên nhân bên trên cũng là câu trả lời cho bí quyết mà tôi muốn nói tới

2. Đặc điểm chung của việc phát âm trong bảng chữ cái

Nếu cứ nhìn vào bảng chữ cái tiếng nhật và đọc theo (ngay cả khi nghe người nhật nói) mà không chú ý đến sự biến đổi của âm tiết thì chắc chắn sẽ khó có thể nói chuẩn được. Do đó khi nghe bảng chữ cái chúng ta cần phải chú ý đến 1 đặc điểm đặc biệt sau:

“Đặc điểm chung của tất cả các âm trong bảng chữ cái đó là [thêm dấu huyền và thêm dấu nặng].Thực chất là nó nằm ở khoảng giữa. (mình cảm nhận như thế, các bạn có thể nghe lại bảng chữ cái ở link dưới đây)”

3.Một số âm đặc biệt cần chú ý

Có một số âm đặc biệt đáng chú ý tôi xin đề cập đến nó cũng như giải thích sự vận động của "cơ mồm" như sau:

Shi し : 2 răng khép lại đầu lưỡi tiếp xúc với lợi trên sau đó phát âm ra chữ shi nặng shị đặc điểm của âm này là tạo ra âm gió (giống sh trong tiếng anh)

Ta た : có 2 cách phát ấm : Tà. và Thà.

Tuy nhiên, theo cảm nhận của bản thân thì khuynh hướng người nhật phát âm "Thà." nhiều hơn, hoặc "tùy vào từ" mà cách phát âm cũng khác đi.
(khi tớ phát âm là "Ta" thì Kawama sensei bảo là "cậu phát âm giống chữ đa")

Tsu つ : cần khép 2 răng lại đầu lưỡi chạm hàm răng trên sau đó phát âm "chự" (mồm hơi tròn một tí)

Fu ふ:Cách phát âm: tròn mồm rồi phát ra âm "hự" giống tiếng việt
Nếu răng trên chạm môi dưới sẽ tạo ra âm F, tuy nhiên âm fu này ko phải là f, đó chỉ là quy ước trong romaji.
Clip1 : hitomebore và Kawama misato
http://www.youtube.com/watch?v=6KgeCNXEKP8&feature=youtu.be
-----

(tiếp clip 1)
ら、り、る、れ、ろ: chữ R sẽ phát âm lơ lớ theo chữ L trong tiếng việt.

Wo を: Ta phát âm chữ này giống chữ "ố"trong tiếng việt.
Chữ W chỉ là quy ước trong cách viết romaji.

Ngoài ra cần phân biệt rõ ràng giữa

しゃ(sha)......................さ (sa)
しゅ......................
しょ......................
じゃ(ja)......................ざ(za)
じゅ......................
じょ......................

Clip2 : hitomebore và Kawama misato
http://www.youtube.com/watch?v=vSTVIj63zOE

Clip3 : hitomebore và Shinshi
https://www.youtube.com/watch?v=xHTr9YRc0fI

Tái Bút: đây là bài viết dựa trên kinh nghiệm trong quá trình học tập của bản thân mình do đó độ chính xác của nó chắc hẳn nó không phải là tuyệt đối, còn nhiều điểm cần phải nghi vấn. Tuy nhiên, mình hy vọng nó sẽ là một tài liệu có ích giúp các bạn học tốt hơn trong công việc học tập tiếng nhật. Rất mong nhận được những phản biện, nhận xét, góp ý chân thành từ bạn đọc.

Học cách phát âm trong tiếng nhật

Unknown     4:55 AM    
Học cách phát âm trong tiếng nhật

Sau khi học xong bảng chữ cái chúng ta phải học cách phát âm. Dưới đây là một số vấn đề quan trọng trong phát âm mà chúng ta cần phải nắm vững trước khi bước vào các bài học liên quan đến ngữ pháp.

1. Trường âm :là âm được đọc kéo dài.

a. trường âm của hàng a( ka, sa, ta….) sẽ là aあ
ví dụ:
おかあさん:mẹ
おばあさん:bà

b. Trường âm của hàng i (ki, shi, chi…) sẽ là い
おじいさん: ông
おにいさん: anh trai
ちいさい : nhỏ, bé

c. Trường âm của hàng ư( ku, su, tsu….) sẽ là ư
Ví dụ:
くうき:không khí
ゆうべ:tối qua

d. trường âm của hàng ê (kê, sê, te,...) sẽ là い
chú ý: âm i này sẽ được phát âm như một âm ê
ví dụ:
とけい: Đồng hồ
せんせい:thầy giáo
えいが:phim
Trong trường hợp đặc biệt, ví dụ trong cách viết theo văn nói nó sẽ biến âm thành ê
Ví dụ: すげえ、たけえ、

e. Trường âm của ô( ko, so, to,mo…) phần lớn sẽ là う
Chú ý: âm ư này sẽ được phát âm như một âm ô
ví dụ:
おとうさん:bố
こうえん:công viên
きょう:hôm nay
có nhiều từ mới mà trường âm của ô vẫn là ô,
ví dụ:
おおきい: rộng, lớn

2. âm mũi: ám chỉ âm n

âm n khi đứng trước phụ âm P hoặc B sẽ được đọc là m
(P,B còn được gọi là âm môi, vì khi phát âm ta phải sử dụng đến môi)

えんぴつ(empitsu)  bút chì
こんばんは(kombanwa) chào buổi tối
さんびゃく(sambyaku)  300

n sẽ được đọc là ng khi đứng sau nó là phụ âm k,g, w

Ví dụ:

こんかい kông kai : lần này
こんげつ kông getsu : tháng này
こんばんは kom bang wa : Chào buổi tối ( trường hợp đặc biệt ha sẽ đọc là wa )

Còn lại sẽ đọc là n

3. Âm ngắt ( Khi nói phải dừng lại)
Âm tsu “っ”  nhỏ sẽ được gọi là âm ngắt khi chúng ta viết bé hơn chữ tsu つbình thường
Nguyên tắc : nó sẽ gấp đôi phụ âm( k,s,t,p) đứng sau nó
ざっし Zas_shi:tạp chí   けっこん kek_kon: kết hôn
きって kit_te: tem    いっぱい ip_pai: đầy
こっち:kot_chi : về phía này ( nhưng khi nó trước phụ âm c thì nó sẽ có thêm một âm t chữ không phải âm

-------------------------------------------------------------------------------------
Nguyên âm dài
– Trong tiếng Nhật có các nguyên âm dài khi phát âm trường độ thường bằng khoảng hai lần âm đơn (những âm trong bảng Hiragana và Katakana)
あー アー aa
いー イー ii
うー ウー uu
えー エー ee
おー オー oo

Âm ghép trường âm (âm dài)
– các âm ghép trong bảng sau được phát âm có trường độ bằng khoảng hai lần âm đơn (tức ‘hai phách’).
おう オー oo(*)
こう コー koo
そう ソー soo
とう トー too
のう ノー noo
ほう ホー hoo
もう モー moo
よう ヨー yoo
ろう ロー roo

(*) Chú ý: Trong nhiều tài liệu tiếng Nhật, khi các âm dài được viết bằng chữ La Mã thường dùng dấu ngang phía trên nguyên âm như ‘ō’. Để đơn giản, tôi thay thế âm dài này bằng hai nguyên âm đứng liền nhau, về ý nghĩa thì oo tương đương với ‘ō’, âm uu tương đương với ‘ū’.
Các âm dài khác:
きゅう キュウ kyuu きょう キョー kyoo
しゅう シュウ shuu しょう ショー shoo
ちゅう チュウ chuu ちょう チョー choo
にゅう ニュウ nyuu にょう ニョー nyoo
ひゅう ヒュウ hyuu ひょう ヒョー hyoo
みゅう ミュウ myuu みょう ミョー myoo
りゅう リュウ ryuu りょう リョー ryoo
ぎゅう ギュウ gyuu ぎょう ギョー gyoo
じゅう ジュウ juu じょう ジョー joo
びゅう ビュウ byuu びょう ビョー byoo
ぴゅう ピュウ pyuu ぴょう ピョー pyoo

Các âm ghép với くvà ク ở cuối (hai âm):
きゃく キャク kyaku きゅく キュク kyuku きょく キョク kyoku
しゃく シャク shaku しゅく シュク shuku しょく ショク shoku
ちゃく チャク chaku ちゅく チュク chuku ちょく チョク choku
にゃく ニャク nyaku にゅく ニュク nyuku にょく ニョク nyoku
ひゃく ヒャク hyaku ひゅく ヒュク hyuku ひょく ヒョク hyoku
みゃく ミャク myaku みゅく ミュク myuku みょく ミョク myoku
りゃく リャク ryaku りゅく リュク ryuku りょく リョク ryoku
ぎゃく ギャク gyaku ぎゅく ギュク gyuku ぎょく ギョク gyoku
じゃく ジャク jaku じゅく ジュク juku じょく ジョク joku
びゃく ビャク byaku びゅく ビュク byuku びょく ビョク byoku
ぴゃく ピャク pyaku ぴゅく ピュク pyuku ぴょく ピョク pyoku
Các âm ghép với ん ン :
âm ん ン (n hoặc m) này chỉ đứng ở cuối một âm, và được phát âm giống như n hoặc m của tiếng Việt. Các âm trong bảng sau được phát âm có trường độ như âm đơn trong bảng Hiragana và Katakana.
あん アン an えん エン en
かん カン kan けん ケン ken
さん サン san せん セン sen
たん タン tan てん テン ten
なん ナン nan ねん ネン nen
はん ハン han へん ヘン hen
まん マン man めん メン men
らん ラン ran れん レン ren
がん ガン gan げん ゲン gen
ざん ザン zan ぜん ゼン zen
だん ダン dan でん デン den
ばん バン ban べん ベン ben
ぱん パン pan ぺん ペン pen
Ví dụ, âm ん được phát âm tương đương với m trong từ sau :
にほんばし (日本橋) đọc là Nihombashi, tên một địa danh ở Tokyoo.

Chú ý:
Từ này cũng là tên một địa danh ở Oosaka nhưng lại được phát âm là にっぽんばし (Nipponbashi). Âm をヲ (wo) thường được phát âm một mình, không ghép với bất cứ một âm nào. Đây là một trợ từ đặc biệt trong tiếng Nhật thường đứng giữa tân ngữ và động từ như trong ví dụ sau:
Ví dụ:
田中さんはごはんを食べています。
Tanakasan wa gohan wo tabete imasu.
Anh Tanaka đang ăn cơm.
Phụ âm kép – trong tiếng Nhật có âm khá đặc biệt ‘phụ âm kép’ (âm ngắt) được viết bằng chữ つ ツ nhỏ hơn bình thường như sau :
Ví dụ:
学期(がっき) gakki học kì
切符(きっぷ) kippu vé (tàu, máy bay)
切手(きって) kitte tem
カット katto cắt (từ tiếng Anh ‘cut’)
Dấu ー thường được dùng để chỉ âm dài như trong các vị dụ sau:
Ví dụ:
プール bể bơi (pool)
ラーメン mì
コンピュータ máy tính (computer)

Trọng âm:
từ tiếng Nhật cũng có trọng âm, khi trọng âm khác nhau thì nghĩa cũng khác nhau. Nếu các từ cùng âm khác trọng âm được viết bằng chữ Hán thì chữ Hán khác nhau như trong ví dụ sau:
Ví dụ:
はし(箸) : hashi, trọng âm rơi vào âm thứ nhất, có nghĩa là ‘chiếc đũa’
はし(橋) : hashi, trọng âm rơi vào âm thứ hai, có nghĩa là ‘cái cầu’
Biến âm của は: trong câu tiếng Nhật, は (ha) là một trợ từ và thường được phát âm thành わ (wa):
Ví dụ:
わたしは日本語を習います。
Watashi wa Nihongo wo naraimasu.
Tôi học tiếng Nhật.
Biến âm của へ: trong câu tiếng Nhật, へ (he) là một trợ từ và thường được phát âm thành え (e):
Ví dụ:
(わたしは)** 学校へ行きます。
(Watashi wa)** gakkoo e ikimasu.
Tôi đi học.
---------------------


Giới thiệu các kiểu chữ

Unknown     4:52 AM    
Giới thiệu các kiểu chữ 

1. 4 kiểu chữ trong tiếng nhật

Tiếng Nhật có 3 kiểu chữ chính thức và 1 kiểu chữ không chính thức:

-3 kiếu chữ chính thức gồm có: hiragana, katakana và kanji.
-Kiểu chữ không chính thức là romaji.

- bảng chữ hiragana (còn gọi là chữ mềm): thường dùng để viết những từ gốc Nhật hay viết những từ bình thường.

- bảng chữ katakana (còn gọi là chữ cứng): thường dùng để viết những từ có gốc nước ngoài (như: tiếng Anh, tiếng Việt,Pháp, Mỹ...), tên người nước ngoài....

- chữ kanji (còn gọi là chữ hán hay hán tự): thường dùng để viết những từ có gốc Hán và tên người Nhật....

- chữ romaji (giống chữ latinh): thường dùng để phiên âm cho người nước ngoài đọc chữ Nhật. Ngoài ra, nó còn có một chức năng quan trọng nữa, đó là “soạn thảo văn bản, chát chit...” trên máy tính, iphone, ipad...

Ví dụ: muốn viết chữ “Nihon” ta đánh y chang như vậy => kết quả thu được chữ にほん => sau khi ấn phím cách và Enter ta sẽ có chữ hán 日本

2. Vì sao phải học chữ hiragana và katakana

Ở phần trên tôi cũng đã nói sơ qua về vấn đề này tuy nhiên sẽ phải bàn cụ thể hơn về vấn đề này như sau:

Nói tóm lại,việc học bảng chữ cái tiếng Nhật cũng giống như tiếng việt, khi bắt đầu vào lớp một chúng ta phải học bảng chữ cái : a, á, â, b, c, d đ... từ đó ta ghép các phụ âm với nguyên âm để thành một từ, ghép các từ với nhau đề thành một từ mới có ý nghĩa, ghép các từ có ý nghĩa đó với nhau để trở thành một câu hoàn chỉnh.

Ví dụ: ghép phụ âm “c” với nguyên âm “á” ta được chữ “cá”
Phụ âm “m” với nguyên âm đôi “ưa” sẽ được chữ “mưa”
Tương tự trong tiếng nhật, trước tiên ta phải học bảng chữ hiragana và katakana trước

- Học hiragana để học để phát âm,ghép từ, để đọc được chữ hán (kanji)

-Học katakana để đọc, phát âm được từ ngoại lai

Ví dụ : ta học chữ “a” và chữ “mê” ghép lại vói nhau sẽ được chữ amê, nó có nghĩa là “mưa”

học chữ “a” và chữ “Ki” ghép lại với nhau sẽ được chữ aki, nó có nghĩa là “mùa thu”

Ghép các chữ a, mê, ri, ka vào để được chữ amerika, nó có nghĩa là nước Mỹ.

Vậy bảng chữ hiragana và katakana là gì? Có bao nhiêu âm? học như thế nào thì hiệu quả?. Câu trả lời sẽ được đăng trong bài viết tới.
---------------------------------------------


PHẢI BẮT ĐẦU TIẾNG NHẬT TỪ ĐÂU?

Unknown     4:51 AM    
PHẢI BẮT ĐẦU TIẾNG NHẬT TỪ ĐÂU? ( bảng chữ mềm và bảng chữ cứng )

1. NGUYÊN ÂM LÀ GÌ PHỤ ÂM LÀ GÌ?

Nguyên Âm là những âm khi phát âm hơi bật thẳng từ cổ họng ra ngoài

Trong tiếng nhật có 5 nguyên âm chính: A, I, Ư, Ê, Ô (trong tiếng việt có 12 nguyên âm a, ă, â, e, ê, i, o, ô, ơ, u, ư, y)

Phụ Âm là những âm khi phát âm ta phải sử dụng các cơ quan như răng, môi, lưỡi, họng, lợi v.v..
Ví dụ: S, T, N, K,P, B.....

Cấu trúc của một từ bao gồm nguyên âm và phụ âm, do đó ta phải nắm rõ nguyên âm là gì, phụ âm là gì. Và bởi nó có quan hệ mật thiết với vấn đề phát âm trong bài viết tới vì thế tôi định nghĩa đơn giản như ở bên trên để mọi người dễ hình dung.

2. BẢNG CHỮ MỀM HIRAGANA - CHỮ CỨNG KATAKANA

Tuy nhiên trong tiếng nhật người ta phân chia thành âm đơn và âm đôi.

A. Âm đơn là âm có MỘT CHỮ CÁI

a.Âm đơn (5 nguyên âm) A, I, Ư, Ê, Ô (あ い う え お)
b.Âm đơn (Phụ âm +[5] Nguyên âm)

Ví dụ: với phụ âm K, ta có:
K + A = KA
K + I = KI
K+Ư= KƯ
K + Ê =KÊ
K + Ô = KÔ

Tóm Lại ta được các âm đơn (các chữ)

K: ka, ki, kư, kê,kô か、き、く、け、こ ( 、là DẤU PHẢY )

Tương tự ta sử dụng các phụ âm khác + 5 nguyên âm để ghép thành chữ cái khác
S: sa, shi, su, se, so (chú ý phát âm chữ shi) さ、し、す、せ、そ
T: Ta, chi, Tsu, te, to (chú ý phát âm chữ tsu) た、ち、つ、て、と
N: na, ni, nu, ne, no な、に、ぬ、ね、の
H: ha,hi, hu(fu), he, ho(chú ý phát âm chữ Fu) は、ひ、ふ、へ、ほ
M: ma, mi, mu, me, mo ま、み、む、め、も
R: ra, ri, ru, re, ro  ら、り、る、れ、ろ

Khi ta thêm dấu(〝 )vào phía trên thì K sẽ biến thành G , S sẽ biến thành Z, T sẽ biến thành Đ, H sẽ biến thành B
G: ga, gi, gu, ge, go が、ぎ、ぐ、げ、ご
Đ: đa, di, du, đe, đo (chú ý phát âm chữ di và du, ko phải là đi, đu)
Z: za, zi, zu, ze, zo ざ、じ、ず、ぜ、ぞ
B: ba, bi, bu, be, bo ば、び、ぶ、べ、ぼ

Khi ta thêm (。)vào phía trên thì H sẽ biến thành P
P: pa, pi, pu, pe, po ぱ、ぴ、ぷ、ぺ、ぽ

c. Âm đơn (bán phụ âm + nguyên âm)

Có 5 chữ như sau:
Y: ya, yu, yo や、ゆ、よ
W: wa, wo わ、を

d. Âm đặc biệt

n:  ん
っ (phụ âm đôi, hay còn gọi là tsu nhỏ )
ー (trường âm, hay còn gọi là âm kéo dài dùng cho bảng chữ cứng katakana)

B. Âm đôi: là âm gồm 2 chữ bao gồm các chữ cái Hàng i như ki, shi, chi, mi... ghép với 3 chữ cái ya, yu, yo.

Trong trường hợp này 3 chữ ya, yu, yo sẽ được viết bé đi.
Ví dụ:

kya ,kyu, kyo きゃ、きゅ、きょ
Sha, shu, sho しゃ、しゅ、しょ
Cha, chu, cho ちゃ、ちゅ、ちょ
Nya, nyu, nyo にゃ、にゅ、にょ
Mya, myu, myo みゃ、みゅ、みょ
Rya, ryu, ryo りゃ、りゅ、りょ
Gya, gyu, gyo ぎゃ、ぎゅ、ぎょ
Ja,ju,jo じゃ、じゅ、じょ
Dya,dyu, dyo(ぢゃ、ぢゅ、ぢょ chủ yếu sử dụng trong bảng chữ katakana khi du nhập từ ngoại lai do đó tạm thời bỏ qua chưa cần học)
Bya, byu, byoびゃ、びゅ、びょ
Pya, pyu, pyo ぴゃ、ぴゅ、ぴょ

Dưới đây là bảng chữ cứng katakana
http://happylilac.net/katakana-g-01.pdf

Ấn phím mũi tên < để quay về bài viết cũ "các kiểu chữ tiếng nhật" trong album "Bảng chữ cái"

Ấn phím mũi tên >để đến với bài viết mới về chữ mềm hiragana.

đính chính:không phải là "đọc từ trái qua phải" mà là "đọc từ phải qua trái


Tuesday, December 15, 2015

Từ đồng nghĩa

Unknown     3:56 PM    
Định nghĩa: Từ đồng nghĩa là từ có ý nghĩa tương tự hoặc gần giống.
勉強する: benkyou suru学ぶ: manabuhọc, nghiên cứu
朝食: choushoku朝ごはん: asagohanbữa ăn sáng
昼食: chuushoku昼ごはん: hirugohanbữa trưa
台所: daidokoroお勝手: okattenhà bếp
風呂場: furoba浴室: yokushitsuphòng tắm
デパート: depaato百貨店: hyakkatencửa hàng bách hóa
変な: henna可笑しな: okashinalạ, kỳ lạ
本屋: honya書店: shotenhiệu sách, nhà sách
椅子: isu腰掛: koshikakecái ghế
返る: kaeru戻る: modoruquay về, trở về
解雇される: kaiko sareru首になる: kubi ni narubị sa thải, cho nghĩ việc
警官: keikanお巡りさん: omawarisancảnh sát
けれども: keredomoだけど: dakedonhưng
込む: komu混雑する: konzatsu suruđông đúc
空港: kuukou飛行場: hikoujousân bay, phi trường
また: mata再び: futatabimột lần nữa
道: michi道路: dourođường, con đường
難しい: muzukashii困難な: konnannakhó khăn
無くす: nakusu失う: ushinaumất
値段: nedan価格: kakakugiá cả
日本料理: nihon ryouri和食: washokuthức ăn Nhật
お手洗い: otearaiトイレ: toirenhà vệ sinh
西洋料理: seiyou ryouri洋食: youshoku thức ăn Tây
しくじる: shikujiru失敗する: shippai suruthất bại
親切な: shinsetsuna 優しい: yasashiitử tế, tốt bụng
そっと: sotto静かな: shizukanayên lặng, yên tĩnh
すぐに: sugu niただちに: tadachi ningay lập tức
旅: tabi旅行: ryokouđi du lịch
ただ: tada無料: muryoumiễn phí
足す: tasu加える: kuwaeruthêm, bổ sung
到着する: toochaku suru着く: tsukuđến
泊まる: tomaru宿泊する: shukuhaku suruở (qua đêm)
とても: totemo非常に: hijou nirất
うち: uchi家: iengôi nhà
分かる: wakaru理解する: rikai suruhiểu
割り引く: waribikuまける: makerugiảm giá, chiết khấu
薬局: yakkyoku薬屋: kusuriyanhà thuốc
やまい: yamai病気: byoukisự đau ốm, căn bệnh
休む: yasumu休憩する: kyuukei surunghĩ ngơi
夕食: yuushoku晩御飯: bangohanbữa tối
気をつける: ki wo tsukeru注意する: chuui surucẩn thận, chú ý

Bài 54: V1てはV2

Unknown     5:43 AM    
Bài 54: V1てはV2

Cứ viết rồi lại xóa, cứ viết rồi lại xóa, cứ viết rồi lại xóa, cứ viết rồi lại xóa, cứ viết rồi lại xóa, cứ viết rồi lại xóa, cứ viết rồi lại xóa, cứ viết rồi lại xóa, cứ viết rồi lại xóa....

Các bạn sẽ hỏi tại sao tôi lại lảm nhảm như vậy phải không? Câu trả lời nằm dưới đây.

Cấu trúc V1てはV2 dùng để diễn tả các hành động như bên trên, 2 việc mà cứ làm cái việc trước xong thì làm luôn cái việc thứ 2, diễn tả một trạng thái lặp đi lặp lại. Thường là cái việc làm sau ngáng trở sự việc đàng trước, kiểu như người làm kẻ phá. Thành ra là nó cứ dao động qua lại, mãi như vậy. Ví dụ:

一行書いては考え込むので、レポートがまったく完成できない。
Cứ viết một dòng thì lại nghĩ lại thành ra mãi chả viết xong báo cáo

彼に会いたくて、彼のこと考えてはため息をついた。
Tôi muốn gặp anh ấy nên cứ nghĩ về anh ấy rồi lại thở dài.

書いては消し、書いては消し、やっと彼女へのラブレターを書き上げた。
Viết rồi xóa, viết rồi xóa, cuối cùng cũng viết được bức thư tình cho cô ấy.

Nói một cách tổng quát lên thì cũng không hẳn là việc sau ngăn cản việc đằng trước, đó chỉ là một cách sự dụng rất thông dụng của cấu trúc này thôi. Chính xác ý nghĩa của cấu trúc này là diễn tả 2 sự việc xảy ra mà khoảng cách thời gian giữa chúng là rất ngắn, ngay liền sau nhau và lặp đi lặp lại nhiều lần. Tóm lại 2 điểm mấu chốt là:
-Khoảng cách ngắn
-Lặp đi lặp lại.  
Ví dụ:

時計を見てはどきどきして、恋人が来るのを待った。
Chờ người yêu đến, cứ nhìn đồng hồ xong lại thấy hồi hộp.

Như trong ví dụ cuối cùng, anh chàng kia đi gặp người yêu nên trong khi đợi cứ vừa nhìn đồng hồ xong thì tim lại đập thình thình, nhìn xong lại đập thình thình. Lạ nhỉ, người yêu chứ có phải mẹ con nhà Cám  đâu mà sợ!

Bài 53: 千の風になって

Unknown     5:42 AM    
Bài 53: 千の風になって

Chào các bạn. Hôm nay chúng ta sẽ đổi không khí một chút. Học tiếng Nhật qua bài hát千の風になって ( Trở thành hàng ngàn cơn gió). Bài hát này đã được 秋川雅史(Akikawa Masafumi)trình bày tại Đại nhạc hội Việt – Nhật lần 2 vào năm 2008. Bài hát với phần nhạc và lời đậm chất suy tư, giống như lời hát của những linh hồn samurai trong gió, thể xác có thể mất đi nhưng ý chí không thì luôn còn và vẫn dõi theo những người họ yêu thương. 


のおので かないでください
Đừng khóc trước mộ tôi
そこにはいません んでなんかいません
Tôi không có ở đó, tôi đâu có chết

のに 千の風になって
Tôi biến thành ngàn cơn gió
あのきなを きわたっています
Thổi ngang qua bầu trời to rộng kia

にはになって にふりそそぐ
Vào mùa thu, tôi trở thành ánh sáng tràn trên những cánh đồng
はのように きらめくになる
Mùa đông tôi trở thành tuyết lấp lánh như kim cương

はになって あなたをめさせる
Buổi sáng biến thành chim, đánh thức em dậy
はになって あなたをる
Buổi tối thì biến thành những ngôi sao, dõi theo em.

のおので かないでください
Đừng khóc trước mộ tôi
そこにはいません んでなんかいません
Tôi không có ở đó, tôi đâu có chết

のに のになって
Tôi trở thành ngàn cơn gió
あのきなを きわたっています
Thổi ngang qua bầu trời to rộng kia

のに のになって
あのきなをきわたっています
あのきなをきわたっています
Thổi ngang qua bầu trời to rộng kia.....

Bài 52: Tiếng Nhật lóng (phần 3)

Unknown     5:41 AM    
Bài 52: Tiếng Nhật lóng (phần 3)

Chào các bạn. Hôm nay mình bận việc ở trường nên post bài hơi muộn. Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục phần tiếng Nhật lóng. Xin được giải thích lại một chút là có nhiều bạn hiểu nhầm tiếng Nhật lóng với tiếng địa phương, vùng miền. Thực chất tiếng Nhật lóng là tiếng Nhật được dùng hàng ngày, dùng một cách suồng sã, và thường là thanh niên dùng với nhau. Vậy nên nó rất quan trọng nếu các bạn muốn giao tiếp tốt với người Nhật đặc biệt là thanh niên Nhật.

-めっちゃ:
Đây là một từ lóng chuyên dùng để diễn tả cảm xúc có nguồn gốc xuất phátめちゃくちゃ nghĩa là “ điên cuồng, điên rồ”. Khi nói “めっちゃ面白い” thì có nghĩa là “thú vị kinh khủng”.

-やばい:
Đây là một từ đứng hàng đầu trong các từ lóng thông dụng. Nó được dùng như một từ đa năng, được dùng nhiều đến mức mà khi nhận xét một cái gì thì bạn cứ nói やばい ra, còn họ thích hiểu thế nào thì hiểu. やばい có thể có những nghĩa sau: tuyệt, ghê gớm, kinh khủng, nguy hiểm, bựa, tiều, xuất sắc. Ví dụ:

やばいぞ!
Nguy rồi!

そんな話ってやばいわ
Câu chuyện ấy ghê thật!

Tại sao từ やばい lại có thể diễn tả nhiều ý nghĩa như vậy vì đơn giản là nó  やばい. Bạn hiểu rồi chứ?

-そうっすね・そっすね:
Từ này thực chất không có gì, chỉ là cách nói khác của そうですね thôi.

Nói chung đã là từ lóng thì quy tắc chung là không được dùng với người lớn tuổi hơn. Gây phản cảm cho người nghe, nhất là với một đất nước trọng lễ nghi như Nhật Bản.

Bài 51: Liên từ (phần 1)

Unknown     5:39 AM    
Bài 51: Liên từ (phần 1)

Chào các bạn, đọc tiêu đề bài này các bạn đã hiểu tại sao bài trước lại tên là “Tiền Liên Từ ” chưa ;)). Hôm nay chúng ta sẽ bắt đầu một phần mới trong ngữ pháp tiếng Nhật có tên là “Liên Từ”.

Liên từ là các từ dùng để nối các câu có liên quan về mặt ý nghĩa đứng cạnh nhau. Nói chung là có cực nhiều nhưng thường được chia làm một số nhóm chính như: nguyên nhân-kết quả, tương phản, bổ sung ý nghĩa, liệt kê, chuyển chủ đề,... Nếu sử dụng thành thạo các liên từ trong tiếng Nhật thì câu văn, phong thái nói chuyện trở nên hay hơn nhiều. Hôm nay chúng ta chỉ học 1 phần trong số đó. Nhóm “nhân quả”: それで、そのため、というわけで、だから、で、ですから、したがって、よって、ゆえに、そこで、すると、。。

Nói chung là hầu hết các từ này đều có nghĩa “vì vậy”, “vì thế ”, “do vậy”,..Tuy nhiên có đôi điều cần chú ý. Các từ そこで、それで、で、というわけで đều kết thúc bằng で mà chúng ta đã đề cập ở bài trước: “vì cái đấy”, “vì đó”, “vì lí do đó”.  ゆえに là một từ cổ, hiện nay thường không được dùng mấy nhưng thỉnh thoảng vẫn xuất hiện. すると cũng có thể được dịch là “ngay sau đó” chỉ hệ quả xảy ra do nguyên nhân câu trước. そこで có sắc thái nghĩa hơi khác một chút, theo sau nó thường là một câu có chứa ý chí, ý nguyện của người nói. Ví dụ:

前回のテストは点数があまりよくなかった。そこで、今回俺はよく頑張ろうとする。
Điểm lần trước không tốt lắm. Thế nên, lần này tao sẽ cố gắng. (Ý chí người nói thể hiện qua động từ thể ý hướng頑張ろう)

退屈なので、テレビをつけてみた。すると、寝ていた赤ちゃんが泣き出した。
Rảnh rỗi sinh nông nổi tôi bật tivi lên. Sau đó bé con đang ngủ bắt đầu khóc.

今日は停電の予定ですよ。というわけで、休講になりました。
Hôm nay theo lịch là cắt điện. Bởi vậy tôi được nghỉ học.

Hoặc là:
今日は停電の予定ですから、休講になりました。
Vì hôm nay theo lịch cắt điện nên tôi được nghỉ học.

Một câu hỏi các bạn sẽ thắc mắc là cùng có ý nghĩa như nhau mà lại lắm từ thế. Câu trả lời là ngoài sự khác biệt đôi chút về mặt sắc thái kể trên thì những từ này được chia làm 2 nhóm chính để sử dụng, văn nói và văn viết. Các từ dùng được trong văn viết thì cũng dùng được trong văn nói nhưng là văn nói lịch sự, trang trọng. Và không có chiều ngược lại, đã dùng để nói thì không viết.

Văn nói suồng sã: だから、よって、で

Văn nói lịch sự: というわけで、ですから

Văn viết: そのため、そこで、したがって、それで、すると、ゆえに

Văn nói suồng sã khác văn nói lịch sự ở chỗ nào ? Đó là văn nói suồng sã chỉ dùng với người thân quen như người thân, bạn bè,..Văn nói trang trọng dùng nói với người ngoài, người trên.

© 2011-2014 ソン先生. Designed by Bloggertheme9. Powered By Blogger | Published By Blogger Templates .